vanban.org

Điều 15. Trách nhiệm của Chi nhánh NHCSXH — Quyết định 32 /2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/06/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 26/06/2017 Thay thế: 19/2017/QĐ-UBND · 16/06/2017 Sửa đổi, bổ sung: 01/2016/QĐ-UBND · 05/01/2016
Đà Nẵng Ban hành 09/11/2015 Hiệu lực 19/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 13 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 32 /2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc quản lý, sử dụng vốn uỷ thác của ngân sách thành phố tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng · 32 /2015/QĐ-UBND
26/06/201719/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/01/201601/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 19/11/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc quản lý, sử dụng vốn ủy thác của ngân sách thành phố tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng · 16/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng vốn ủy thác của ngân sách thành phố tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng để cho vay giải quyết việc làm đối với đối tượng trong diện thu hồi đất sản xuất, di dời, giải tỏa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 12/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 82/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng vốn uỷ thác từ ngân sách thành phố sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng để cho vay giải quyết việc làm đối với đối tượng trong diện thu hồi đất sản xuất, di dời, giải toả trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 82/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32 /2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trách nhiệm của Chi nhánh NHCSXH

1. Quản lý và sử dụng nguồn vốn uỷ thác, nguồn Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng theo đúng quy định nêu trên; sử dụng vốn thu hồi để cho vay quay vòng, không để vốn tồn đọng.

2. Chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị xây dựng kế hoạch nguồn vốn hàng năm cho các đối tượng vay gửi Sở Tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

3. Hướng dẫn nghiệp vụ; thẩm định hồ sơ vay vốn và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định từng chương trình cho vay.

4. Hạch toán kế toán đối với nguồn vốn và dư nợ từ nguồn vốn ngân sách thành phố ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định.

5. Hàng tháng, thực hiện phân phối tiền lãi theo quy định tại Điều 9 Quy định này.

6. Tổng hợp báo cáo định kỳ tháng, quý, 6 tháng và hàng năm cho Ban đại diện Hội đồng Quản trị, Sở Tài chính và các ngành có liên quan về tình hình sử dụng vốn, phân phối, sử dụng lãi cho vay và Quỹ dự phòng rủi ro.

7. Tham mưu, báo cáo Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH thành phố quyết định các khoản chi tại khoản 3 Điều 9 Quyết định này

8. Hàng năm, tham mưu UBND thành phố tổ chức tổng kết đánh giá kết quả thực hiện cho vay các chương trình tín dụng từ nguồn vốn ủy thác của thành phố.