vanban.org

Điều 6. Điều kiện được vay vốn — Quyết định 32 /2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/06/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 26/06/2017 Thay thế: 19/2017/QĐ-UBND · 16/06/2017 Sửa đổi, bổ sung: 01/2016/QĐ-UBND · 05/01/2016
Đà Nẵng Ban hành 09/11/2015 Hiệu lực 19/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 13 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 32 /2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc quản lý, sử dụng vốn uỷ thác của ngân sách thành phố tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng · 32 /2015/QĐ-UBND
26/06/201719/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/01/201601/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 19/11/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc quản lý, sử dụng vốn ủy thác của ngân sách thành phố tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng · 16/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng vốn ủy thác của ngân sách thành phố tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng để cho vay giải quyết việc làm đối với đối tượng trong diện thu hồi đất sản xuất, di dời, giải tỏa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 12/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 82/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng vốn uỷ thác từ ngân sách thành phố sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng để cho vay giải quyết việc làm đối với đối tượng trong diện thu hồi đất sản xuất, di dời, giải toả trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 82/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32 /2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Điều kiện được vay vốn

1. Đối với các đối tượng thuộc khoản 1 Điều 5

a) Cư trú hợp pháp và sinh sống ổn định tại địa phương nơi vay vốn.

b) Phải có tên trong danh sách hộ nghèo, hộ đặc biệt nghèo, hộ cận nghèo và hộ đã thoát nghèo nhưng cần có thêm 03 năm liên tiếp để ổn định và thoát nghèo bền vững ở xã, phường nơi cư trú.

          2. Đối với đối tượng thuộc khoản 2 Điều 5

a) Cư trú hợp pháp tại địa phương sinh sống ổn định tại địa phương nơi vay vốn.

b) Có xác nhận của UBND phường, xã đối với hộ bị di dời giải tỏa về việc hộ gia đình bị di dời, giải tỏa trên danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn.

c) Có bản sao một trong các giấy tờ sau để chứng minh là hộ bị thu hồi đất do giải tỏa:

- Quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền;

- Biên bản bàn giao mặt bằng có xác nhận của UBND xã, phường, đơn vị chi trả đền bù.

3. Đối với đối tượng hoàn lương: thực hiện theo Quyết định số 4279/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2015 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng.

4. Chủ tịch UBND thành phố có quy định cụ thể đối với các đối tượng khác theo khoản 4 Điều 5,