vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của đơn vị quản lý đối tượng vay vốn (Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Công an thành phố, Công đoàn viên chức thành phố và các đơn vị khác tùy theo từng chương trình cho vay cụ thể và do Chủ tịch UBND thành phố quyết định) — Quyết định 32 /2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/06/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 26/06/2017 Thay thế: 19/2017/QĐ-UBND · 16/06/2017 Sửa đổi, bổ sung: 01/2016/QĐ-UBND · 05/01/2016
Đà Nẵng Ban hành 09/11/2015 Hiệu lực 19/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 13 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 32 /2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc quản lý, sử dụng vốn uỷ thác của ngân sách thành phố tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng · 32 /2015/QĐ-UBND
26/06/201719/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/01/201601/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 19/11/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc quản lý, sử dụng vốn ủy thác của ngân sách thành phố tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng · 16/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng vốn ủy thác của ngân sách thành phố tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng để cho vay giải quyết việc làm đối với đối tượng trong diện thu hồi đất sản xuất, di dời, giải tỏa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 12/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 82/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng vốn uỷ thác từ ngân sách thành phố sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng để cho vay giải quyết việc làm đối với đối tượng trong diện thu hồi đất sản xuất, di dời, giải toả trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 82/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32 /2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của đơn vị quản lý đối tượng vay vốn (Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Công an thành phố, Công đoàn viên chức thành phố và các đơn vị khác tùy theo từng chương trình cho vay cụ thể và do Chủ tịch UBND thành phố quyết định)

1. Khảo sát, xác định đối tượng, nhu cầu vay vốn, xây dựng kế hoạch cho vay hàng năm theo từng chương trình cho vay.

2. Kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả cho vay và phối hợp xử lý, thu hồi nợ đối với các đối tượng quy định tại Quyết định này.

3. Chủ trì phối hợp với Chi nhánh NHCSXH và các sở, ngành liên quan:

a) Thẩm định hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro của hộ vay vốn ủy thác từ ngân sách thành phố; phúc tra, lập thủ tục xử lý và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.

b) Kiểm tra tình hình và kết quả thực hiện cho vay vốn ủy thác từ Ngân sách thành phố. Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố.

4. Trên cơ sở tiền lãi cho vay được phân bổ tại Điều 9 Quy định này, cuối năm các đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổng hợp chung báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động hàng năm của đơn vị, địa phương.