vanban.org

Điều 17. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân phường, xã — Quyết định 32 /2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/06/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 26/06/2017 Thay thế: 19/2017/QĐ-UBND · 16/06/2017 Sửa đổi, bổ sung: 01/2016/QĐ-UBND · 05/01/2016
Đà Nẵng Ban hành 09/11/2015 Hiệu lực 19/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 13 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 32 /2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc quản lý, sử dụng vốn uỷ thác của ngân sách thành phố tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng · 32 /2015/QĐ-UBND
26/06/201719/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/01/201601/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 19/11/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc quản lý, sử dụng vốn ủy thác của ngân sách thành phố tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng · 16/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng vốn ủy thác của ngân sách thành phố tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng để cho vay giải quyết việc làm đối với đối tượng trong diện thu hồi đất sản xuất, di dời, giải tỏa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 12/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 82/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng vốn uỷ thác từ ngân sách thành phố sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng để cho vay giải quyết việc làm đối với đối tượng trong diện thu hồi đất sản xuất, di dời, giải toả trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 82/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32 /2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân phường, xã

1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và hội, đoàn thể ở địa phương để thực hiện việc xét, xác định đối tượng cho vay, xây dựng kế hoạch tín dụng hàng năm đối với từng đối tượng tại địa phương. Lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ thoát nghèo trình Chủ tịch UBND quận, huyện phê duyệt để làm cơ sở vay vốn.

2. Chịu trách nhiệm về nội dung xác nhận hồ sơ vay vốn: đối tượng và điều kiện vay vốn theo quyết định cho vay từng chương trình của UBND thành phố.

a) Đối với các đối tượng thuộc khoản 1 Điều 5: UBND xã, phường xác nhận vào danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn, nội dung xác nhận hộ xin vay thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cần nghèo hoặc hộ đã thoát nghèo theo quy định.

b) Đối với các đối tượng thuộc khoản 2 Điều 5: UBND xã, phường xác nhận vào danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn, nội dung xác nhận hộ gia đình bị di dời, giải tỏa có nhu cầu vay vốn.

c) Đối với các đối tượng thuộc khoản 3 Điều 5: UBND xã, phường xác nhận vào danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn, nội dung xác nhận gồm: các hộ gia đình có thành viên đã hoàn lương, đang cư trú hợp pháp tại xã, chấp hành tốt các quy định của pháp luật tại địa phương, không mắc các tệ nạn xã hội.

d) Đối với đối tượng khác theo khoản 4 Điều 5, nội dung xác nhận do Chủ tịch UBND thành phố quy định cụ thể.

3. Phối hợp với Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội quận, huyện; các hội, đoàn thể, cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai cho vay, kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc thu hồi nợ; hàng năm tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện.