vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các hoạt động đối ngoại của địa phương — Quyết định 32/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/02/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/02/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2017/QĐ-UBND · 21/02/2017
Kon Tum Ban hành 16/08/2013 Hiệu lực 26/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 32/2013/QĐ-UBND
21/02/201709/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 26/08/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các hoạt động đối ngoại của địa phương

1. Tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại trong chương trình đã được phê duyệt.

2. Chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án tham gia hoặc phối hợp triển khai các hoạt động đối ngoại của Trung ương trên địa bàn tỉnh.

3. Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, xây dựng phương án đàm phán, ký kết các thỏa thuận quốc tế giữa tỉnh với các bên nước ngoài; tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế và các hoạt động đối ngoại khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đối với các nội dung trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy xem xét, quyết định trong trường hợp cần thiết thì báo cáo tham khảo ý kiến của Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành Trung ương có liên quan trước khi trình Ban Thường vụ Tỉnh uy, Thường trực Tỉnh ủy.

4. Quyết định chủ trương đối với các khoản viện trợ có yếu tố nước ngoài trực tiếp hỗ trợ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương chính sách thuộc thẩm quyền; tiếp nhận các dự án viện trợ tiếp theo của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã được Thường trực Tỉnh ủy cho chủ trương lần đầu; danh mục cụ thể các hàng hóa, trang thiết bị có kết cấu đơn giản đã qua sử dụng (còn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới) do tổ chức phi chính phủ nước ngoài tài trợ thuộc danh mục được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tiếp nhận viện trợ khẩn cấp của nước ngoài để khẳc phục hậu quả thiên tai.

5. Xem xét, quyết định chủ trương và nội dung đón tiếp, làm việc các đoàn cấp Thứ trưởng, Phó Tỉnh trưởng hoặc tương đương trở xuống của các nước, các vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế vào thăm và làm việc tại tỉnh.

6. Duyệt nhân sự hoặc uy quyền cho các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh duyệt nhân sự đi nước ngoài đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; ra quyết định hoặc ủy quyền cho các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định cử hoặc cho phép cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh đi nước ngoài theo quy định.

7. Xem xét, quyết định theo thẩm quyền việc nhận các danh hiệu, hình thức khen thưởng của tổ chức, cá nhân nước ngoài trao tặng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước của tỉnh; xét tặng các danh hiệu khen thưởng cấp tỉnh cho tổ chức, cá nhân nước ngoài đã và đang làm việc tại địa phương theo Luật Thi đua, Khen thưởng và các quy định của pháp luật hiện hành.

8. Xem xét, quyết định các nội dung hoạt động đối ngoại quy định tại Điều 2, 4 Quy chế này thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh.

9. Xem xét, quyết định ủy quyền cho Giám đốc Sở Ngoại vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (nhất là các huyện biên giới) quyết định một số hoạt động đối ngoại được phân công trong trưởng hợp cần thiết.