vanban.org

Điều 9. Chế độ cung cấp thông tin về doanh nghiệp — Quyết định 32/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2018 Thay thế: 81/2017/QĐ-UBND · 25/12/2017
Quảng Ngãi Ban hành 17/06/2009 Hiệu lực 29/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 13/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 81/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 81/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác cung cấp thông tin và quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 32/2009/QĐ-UBND
01/01/201881/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/06/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Chế độ cung cấp thông tin về doanh nghiệp

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tổ chức thực hiện chế độ cung cấp thông tin về doanh nghiệp theo qui định sau đây :

1. Gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động lần đầu và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động các lần thay đổi của doanh nghiệp và chi nhánh, văn phòng đại diện tới Cục Thuế tỉnh, Cục Thống kê, Sở Lao động- Thương binh và xã hội, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường thị trấn, cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành trong thời gian 07 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lần đầu, các lần thay đổi của doanh nghiệp và chi nhánh, văn phòng đại diện.

2. Cung cấp thông tin về doanh nghiệp quy định ở khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và khoản 10 Điều 7 Quy chế này theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tổ chức, cá nhân có nhu cầu trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.

3. Định kỳ vào tuần thứ hai hàng tháng, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi danh sách kèm thông tin chi tiết về các doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, giải thể, phá sản trong tháng trước đó đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan quản lý ngành kinh tế kỹ thuật cùng cấp, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Trình tự và thủ tục cung cấp thông tin về doanh nghiệp cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện theo qui định của pháp luật.