vanban.org

Điều 8. Thông tin về hộ kinh doanh — Quyết định 32/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2018 Thay thế: 81/2017/QĐ-UBND · 25/12/2017
Quảng Ngãi Ban hành 17/06/2009 Hiệu lực 29/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 13/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 81/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 81/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác cung cấp thông tin và quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 32/2009/QĐ-UBND
01/01/201881/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/06/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thông tin về hộ kinh doanh

Thông tin về hộ kinh doanh bao gồm các nội dung sau đây:

1. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh lần đầu và nội dung thay đổi đăng ký kinh doanh.

2. Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu và các lần thay đổi đăng ký kinh doanh.

3. Thông tin về hộ kinh doanh tạm ngừng hoạt động.

4. Thông tin về thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh trong các trường hợp sau:

a. Không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 6 (sáu) tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

b. Ngừng hoạt động kinh doanh quá 6 (sáu) tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, thành phố nơi đăng ký kinh doanh;

c. Chuyển địa điểm kinh doanh sang huyện, thành phố khác.

d. Kinh doanh ngành, nghề bị pháp luật nghiêm cấm.

5. Thông báo hoặc báo cáo của các sở quản lý ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về việc chấp hành các quy định điều kiện kinh doanh đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện của hộ kinh doanh và các biện pháp xử lý đã áp dụng đối với hộ kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

6. Thực hiện các thông tin khác theo qui định của pháp luật.