vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh — Quyết định 32/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2018 Thay thế: 81/2017/QĐ-UBND · 25/12/2017
Quảng Ngãi Ban hành 17/06/2009 Hiệu lực 29/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 13/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 81/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 81/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác cung cấp thông tin và quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 32/2009/QĐ-UBND
01/01/201881/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/06/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

1. Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin về doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

2. Thực hiện chế độ tiếp nhận và bổ sung, cập nhật thông tin về doanh nghiệp.

3. Thực hiện chế độ cung cấp thông tin về doanh nghiệp.

4. Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật cho các doanh nghiệp trên địa bàn.

5. Định kỳ hàng tháng (vào ngày thứ mười lăm của tháng sau) báo cáo thông tin về doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

6. Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo tình hình kinh doanh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 163 của Luật Doanh nghiệp; đôn đốc việc thực hiện chế độ báo cáo hàng năm của doanh nghiệp.

7. Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký kinh doanh; hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh.

8. Yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

9. Sau khi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu phát hiện các thông tin đã kê khai trong hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp là không chính xác, không đầy đủ hoặc giả mạo, thì gửi thông báo yêu cầu doanh nghiệp hiệu đính. Sau thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày gửi thông báo mà không nhận được thông báo hiệu đính của doanh nghiệp thì tiến hành xác minh các nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh. Sau khi kiểm tra và xác định rõ mức độ vi phạm các qui định về đăng ký kinh doanh thì trực tiếp xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo qui định của pháp luật.

10. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 165 của Luật Doanh nghiệp.

11. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.