Điều 5. Quy định về trụ sở chính, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp và hộ kinh doanh
1. Trụ sở chính của doanh nghiệp, hộ kinh doanh là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp, hộ kinh doanh được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, là nơi tiến hành các hoạt động giao dịch chính thức, thường xuyên. Có thể trụ sở chính của doanh nghiệp, hộ kinh doanh vừa là nơi hoạt động kinh doanh (nếu không vi phạm pháp luật chuyên ngành).
2. Doanh nghiệp và hộ kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với trụ sở chính, địa điểm kinh doanh.
3. Địa điểm kinh doanh là nơi hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp được tổ chức thực hiện. Địa điểm kinh doanh có thể nằm ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính nhưng phải có biển hiệu gắn cố định.
4. Đối với hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn một địa điểm cố định để đăng ký kinh doanh. Địa điểm này có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi đăng ký tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinh doanh, nơi đặt địa điểm thu mua giao dịch. Hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động được phép kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh.
5. Doanh nghiệp và hộ kinh doanh có trách nhiệm thông báo thời gian mở cửa trụ sở chính, địa điểm kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi doanh nghiệp và hộ kinh doanh đóng địa chỉ trụ sở chính hoặc địa điểm kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và phải có gắn biển hiệu cố định tại địa chỉ trụ sở chính, địa điểm kinh doanh đã đăng ký trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Nghiêm cấm việc ghi tên các cơ quan nhà nước trên biển hiệu của doanh nghiệp và hộ kinh doanh.