vanban.org

Quyết định số 81/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/02/2026 Thay thế: 13/2026/QĐ-UBND · 02/02/2026
Quảng Ngãi Ban hành 25/12/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 13/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 81/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 81/2017/QĐ-UBND
12/02/202613/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/01/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác cung cấp thông tin và quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 32/2009/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 12/02/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SỐ: M /2017/QĐ-ƯBND

Quảng Ngãi, ngàyÃ.ỹ~tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng
trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kỉnh doanh, hợp tác xã,

liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

cy
ĐẾN

9 \

Căn cứ Luật Tô chức chỉnh quyên địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một sổ điều của các luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giả trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lỷ thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định sổ 86/2011/NĐ-CP ngày 22 thảng 9 năm 2011 của Chỉnh phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Thanh tra;

Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 thảng 11 năm 2013 của Chỉnh phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chỉnh phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định sổ 78/2015/NĐ-CP ngày 14 thảng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng kỷ doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định sổ 96/2015/NĐ-CP ngày 19 thảng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điểu của Luật Doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 thảng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chỉ tiết vấ hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định sổ 50/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vỉ phạm hành chỉnh trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

Căn cử Nghị định sổi07/2017/NĐ-CP ngày 15/9/2017 của Chính phủ sửa đôi, bô sung một sô điêu của Nghị định sô 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chỉnh phủ quy định chỉ tiết một sổ điều của Luật Hợp tác xã;

Căn cứ Thông tư số 01/2014/TT-TTCP ngày 23 thảng 4 năm 2014 của Tổng Thanh tra Chỉnh phủ quy định việc xây dựng, phê duyệt định hướng chương trĩnh thanh tra, kế hoạch thanh tra;

Căn cứ Thông tư sổ 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26 thảng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Ke hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã;

Căn cứ Thông tư liên tịch sẻ 04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Ke hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Nội vụ Quy chế phổi hợp mẫu giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước đoi với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập;

Căn cứ Thông tư sổ 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 thảng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Ke hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng kỷ doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư liên tịch sổ 01/2016/TTLT-BKH-BTC ngày 23 thảng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Ke hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chinh hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa hệ thống thông tin Quốc gia về đãng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Ke hoạch và Đầu tư tại Tờ trình sổ 1658/TTr-SKHĐT ngày 23 tháng 10 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp họp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 và thay thế Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2009 của ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác cung cấp thông tin và quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và bãi bỏ Quyết định số 300/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2015 của ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đôi với doanh nghiệp sau đãng ký thành lập.

Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

-NhưĐiều3;

  • Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
  • Các Bộ: KH và ĐT,Tài chính, Tư pháp;
  • Vụ pháp chế (Bộ Kể hoạch và Đầu tư);
  • Cục kiểm tra văn bản QPPL-BỘ Tư pháp;
  • Thường trực Tỉnh ủy;
  • Thường trực HĐND tinh;
  • CT, PCT ỮBND tình;
  • Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
  • UBMTTQVN tinh;
  • Các cơ quan chuyên trách tham mưu giúp việc Tỉnh ủy;
  • Các tổ chức chính trị - xặ hội tình;
  • Báo Quảng Ngãi, Đài PTTH Quảng Ngãi;
  • VPUB: PCVP, các phòng nghiên cứu, CBTH;

Trần Ngọc Căng

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUẢNG NGÃI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ

Phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước
đối với doanh nghiệp, hộ kỉnh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
sau đãng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
(Ban hành theo Quyết định sẻ Ẩt.../2017/QĐ-UBND ngày2ĨT//ỉỉ(2017
của ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định mục tiêu, nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi chung là tỉnh) trong việc:

  1. Trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
  2. Thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
  3. Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
  4. Báo cáo tình hình thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. Cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh.
  2. Cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương đặt tại tỉnh.
  3. ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện).
  4. ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Cung cấp thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là việc cơ quan nhà nước được yêu cầu, trong phạm vi chức năng quản lý của mình và theo quy định của pháp luật, gửi thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp họp tác xã có nội dung, phạm vi xác định tới cơ quan yêu cầu để phục vụ công tác quản lý nhà nước về doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã, liên hiệp họp tác xã.
  2. Trao đổi thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là việc hai hay nhiều cơ quan chức năng cung cấp thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã, liên hiệp họp tác xã thuộc phạm vi quản lý cho nhau một cách liên tục hoặc theo định kỳ.
  3. Công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là việc cơ quan nhà nước, căn cứ vào chức năng quản lý của mình và theo quy định của pháp luật, cung cấp, phổ biến thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã một cách rộng rãi, không thu phí.
  4. Thanh tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp họp tác xã là việc xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục được quy định tại Luật Thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện pháp luật, chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp họp tác xã và cá nhân, tố chức có liên quan.
  5. Kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã, liên hiệp họp tác xã là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật, chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cá nhân, tổ chức có liên quan.
  6. Cơ quan chức năng là cơ quan quy định tại Điều 2 Quy chế này.
  7. Đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Điều 4. Mục tiêu phối hợp

  1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp họp tác xã sau đăng ký thành lập tại tỉnh theo hướng: Phân định trách nhiệm và tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  2. Phát hiện và xử lý kịp thời những doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp họp tác xã có hành vi vi phạm pháp luật, ngăn chặn và hạn chế những tác động tiêu cực do doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã, liên hiệp họp tác xã gây ra cho xã hội.
  3. Góp phần xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi, tạo điều kiện cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
  4. Tăng cường vai trò giám sát của xã hội đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp họp tác xã.

Điều 5. Nguyên tắc phoi hợp

  1. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải được phân định rõ ràng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn của từng câp, từng cơ quan quản lý nhà nước cụ thê. Các cơ quan nhà nước quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo từng ngành, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp họp tác xã. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kinh doanh đa ngành, nghề chịu sự quản lý của nhiều cơ quan nhà nước; mỗi cơ quan chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo từng ngành, lĩnh vực tương ứng.
  2. Trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời. Yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin phải căn cứ vào nhu cầu quản lý nhà nước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan yêu cầu. Việc sử dụng thông tin‘doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải tuân thủ theo quy định của pháp luật.
  3. Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung thanh tra, kiểm tra trong cùng thời gian giữa các cơ quan thực hiện thanh tra, kiểm tra; giảm thiểu đến mức tối đa sự phiền hà, cản trở hoạt động bình thường của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  4. Không làm phát sinh thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động bình thường.

Chương II

TRAO ĐÔI, CUNG CẤP, CÔNG KHAI THÔNG TIN DOANH NGHIỆP, Hộ KINH DOANH, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ

Điều 6. Nội dung thông tin doanh nghiệp, hộ kỉnh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Thông tin đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm các thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giây chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giây chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; thông tin về đơn vị trực thuộc và các thông tin đăng ký khác của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
  2. Thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm các tình trạng: đang hoạt động; đang làm thủ tục giải thể; đã giải thể; bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; tạm ngừng kinh doanh; đã chấm dứt hoạt động (đối với đon vị trực thuộc của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã).
  3. Thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp họp tác xã bao gồm: báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, doanh thu, sản lượng, số lao động, xuất khẩu, nhập khẩu và các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh khác của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
  4. Thông tin về xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật, bao gồm: Ket luận và kết quả xử lý của cơ quan có thẩm quyền đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về doanh nghiệp, về đầu tư, về quản lý thuế và pháp luật chuyên ngành khác.

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, ỉỉên hiệp hợp tác xã

  1. Sở Ke hoạch và Đầu tư (Phòng Đăng ký kinh doanh) là đầu mối cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh.

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ quan chức năng có thể yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã.

Trường hợp phát hiện thông tin đăng ký doanh nghiệp, liên hiệp họp tác xã do Sở Ke hoạch và Đầu tư cung cấp chưa chính xác hoặc chưa đầy đủ so với tình trạng thực tế của doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, cơ quan chức năng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Ke hoạch và Đầu tư để yêu cầu doanh nghiệp, liên hiệp họp tác xã thực hiện đăng ký thay đổi hoặc hiệu đính thông tin đăng ký theo quy định. Sau khi doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã đăng ký thay đổi hoặc hiệu đính thông tin, Sở Ke hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo kết quả cho cơ quan chức năng có liên quan.

  1. Sở Ke hoạch và Đầu tư (Phòng Đăng ký kinh doanh) là đầu mối công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh định kỳ hàng tháng vào ngày 10 của tháng tiếp theo trên cổng thông tin điện tử của Sở tại địa chỉ http://skhdt.quangngai.gov.vn. Nội dung thông tin công khai gồm:
  1. Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, điện thoại, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã thành lập mới;
  2. Tên, mã số, địa chỉ trụ sở, điện thoại, ngành nghề kinh doanh, tên người đứng đâu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, liên hiệp họp tác xã thành lập mới;
  3. Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, điện thoại, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã đã hoàn tất thủ tục giải thể;
  4. Tên, mã số, địa chỉ trụ sở, tên người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã chấm dứt hoạt động;

đ) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, điện thoại, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã tạm ngừng kinh doanh;

  1. Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, điện thoại, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, liên hiệp họp tác xã không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo thông báo của cơ quan thuế.
  1. ủy ban nhân dân cấp huyện (cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) là đầu mối cung cấp thông tin đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã trên địa bàn huyện, thành phố.

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ quan chức năng có thể yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cung cấp thông tin đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã.

Trường hợp phát hiện thông tin đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cung cấp chưa chính xác hoặc chưa đầy đủ so với tình trạng thực tế của hộ kinh doanh, hợp tác xã, cơ quan chức năng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện để yêu cầu hộ kinh doanh, hợp tác xã thực hiện đăng ký thay đổi hoặc hiệu đính thông tin đăng ký theo quy định. Sau khi hộ kinh doanh, hợp tác xã đăng ký thay đổi hoặc hiệu đính thông tin, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện có trách nhiệm thông báo kết quả cho cơ quan chức năng có liên quan.

  1. ủy ban nhân dân cấp huyện (cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) là đâu môi công khai thông tin đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã trên địa bàn huyện, thành phố định kỳ hàng tháng vào ngày 10 của tháng tiếp theo trên cổng thông tin điện tử của huyện, thành phố. Nội dung thông tin công khai gồm:
  1. Tên, địa điểm kinh doanh, điện thoại, vốn kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, tên người đại diện đối với hộ kinh doanh thành lập mới; tên, địa chỉ trụ sở chính, điện thoại, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh, tên người đại diện theo pháp luật đối với hợp tác xã thành lập mới;
  2. Tên, địa chỉ trụ sở, điện thoại, ngành nghề kinh doanh, tên người đứng đâu đơn vị trực thuộc hợp tác xã thành lập mới;
  3. Tên, địa điểm kinh doanh, điện thoại, vốn kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, tên người đại diện đối với hộ kinh doanh đã hoàn tất thủ tục chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh; tên, địa chỉ trụ sở chính, điện thoại, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh, tên người đại diện theo pháp luật đã hoàn tất thủ tục giải thê hợp tác xã;
  4. Tên, địa chỉ trụ sở, tên người đứng đầu đơn vị trực thuộc hợp tác xã chấm dứt hoạt động;

đ) Tên, địa điểm kinh doanh, điện thoại, vốn kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, tên người đại diện đối với hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh; tên, địa chỉ trụ sở chính, điện thoại, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh, tên người đại diện theo pháp luật đối với hợp tác xã tạm ngừng kinh doanh.

  1. Các cơ quan chức năng căn cứ chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền có trách nhiệm cung cấp thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý.

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Trên cơ sở khai thác thông tin từ Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp Quốc gia và hồ sơ lưu trữ về đăng ký liên hiệp tác xã, Sở Ke hoạch và Đầu tư là đầu mối cung cấp, công khai thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh.
  2. Định kỳ hàng quý, Sở Ke hoạch và Đầu tư và Cục Thuế tỉnh đối chiếu thông tin trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp Quốc gia, hồ sơ lưu trữ về đăng ký liên hiệp hợp tác xã với thông tin cơ quan thuế cung cấp về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, về doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã tạm ngừng hoạt động, về doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã đã đóng mã số thuế nhưng chưa làm thủ tục giải thể, về doanh nghiệp, liên hiệp họp tác xã không hoạt động tại địa chỉ trụ sở chính đã đăng ký, về doanh nghiệp ngừng hoạt động quá một năm không thông báo với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh, về liên hiệp hợp tác xã không đăng ký mã số thuế trong thời hạn 01 năm kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký,... để chuẩn hóa dữ liệu quản lý doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh; đồng thời có biện pháp tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử lý theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy định của pháp luật.
  3. Trên cơ sở khai thác Hệ thống thông tin đăng ký hộ kinh doanh, họp tác xã trên địa bàn huyện, thành phố thuộc tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện là đầu mối cung cấp, công khai thông tin về tình trạng hoạt động của hộ kinh doanh, họp tác xã trên địa bàn huyện, thành phố.
  4. Định kỳ hàng quý, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và cơ quan thuế đối chiếu thông tin trên Hệ thống thông tin đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã với thông tin cơ quan thuế cung cấp về tình trạng hoạt động của của hộ kinh doanh, hợp tác xã, về hộ kinh doanh, hợp tác xã tạm ngừng hoạt động, về hợp tác xã đã đóng mã số thuế nhưng chưa làm thủ tục giải thể, về họp tác xã không đăng ký mã số thuế trong thời hạn 01 năm kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký, về hộ kinh doanh không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký,... để chuẩn hóa dữ liệu quản lý hộ kinh doanh, họp tác xã giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh; đồng thời có biện pháp tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử lý theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy định của pháp luật.

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kỉnh doanh của doanh nghiệp, hộ kỉnh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Các cơ quan chức năng chủ động xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước được giao; chủ động xây dựng phương án, công cụ trao đổi thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với các cơ quan đầu mối thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước của mình.
  2. Khuyến khích các cơ quan chức năng tăng cường trao đổi thông tin và chia sẻ cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp họp tác xã đồng thời giảm thiểu nghĩa vụ kê khai, báo cáo của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  3. Cơ quan chức năng thực hiện công khai thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
  4. ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phối hợp cùng các cơ quan chuyên môn cấp huyện cung cấp thông tin tổng họp về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ kinh doanh, họp tác xã trên địa bàn quản lý theo quy định gửi Sở Ke hoạch và Đầu tư.

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc công khai thông tin về xử lý doanh nghiệp, hộ kỉnh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm pháp luật

  1. Sở Ke hoạch và Đầu tư là đầu mối công khai thông tin doanh nghiệp, liên hiệp họp tác xã có hành vi vi phạm pháp luật về doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã và đầu tư trên địa bàn tỉnh trên cổng thông tin điện tử của Sở trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định xử lý doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã vi phạm, thời gian công khai thông tin đến khi doanh nghiệp, liên hiệp họp tác xã khắc phục hành vi vi phạm. Thông tin công khai gồm: tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật, người đứng đâu đơn vị trực thuộc, hành vi vi phạm pháp luật, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả.
  2. Cục Thuế Tỉnh công khai danh sách các doanh nghiệp, liên hiệp họp tác xã và các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh có hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của Luật Quản lý Thuế và theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế.
  3. Các cơ quan chức năng khác, ngoài các cơ quan qui định tại Khoản 1 và Khoản 2 của Điều này, có trách nhiệm công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã, liên hiệp họp tác xã và các đơn vị trực thuộc có hành vi vi phạm, bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý. Thông tin công khai đôi với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp họp tác xã và các đơn vị trực thuộc gồm: tên, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu đơn vị trực thuộc, hành vi vi phạm pháp luật, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả và thông tin tin công khai đối với hộ kinh doanh gồm: Tên, địa điểm kinh doanh, tên người đại diện đối với hộ kinh doanh, hành vi vi phạm pháp luật, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả.
  4. ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan chuyên môn cấp huyện phối họp, xác minh thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn; phát hiện và báo cáo danh sách các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã, liên hiệp họp tác xã vi phạm quy định về hoạt động sản xuất kinh doanh.

Điều 11. Hình thức, phương tiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kỉnh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Khuyến khích các cơ quan chức năng ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện trao đối, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua mạng điện tử kết nối giữa các Hệ thống thông tin của các cơ quan quản lý.

Trong trường hợp cần thiết theo nhu cầu quản lý và sử dụng thông tin hoặc do yếu tố kỹ thuật, các bên có thể trao đổi thông tin qua thư điện tử (email), truyền tập tin (file) dữ liệu điện tử hoặc các hình thức khác.

  1. Việc công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thực hiện trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp Quốc gia; trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, cổng thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư và của các đơn vị.
  2. Sở Ke hoạch và Đầu tư phối hợp với Cục Quản lý Đăng ký kinh doanh thuộc Bộ Ke hoạch và Đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; thực hiện việc chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu đăng ký doanh nghiệp tại địa phương sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; trao đổi thông tin với cơ quan có liên quan và công khai thông tin.

Chương III

THANH TRA, KIỀM TRA DOANH NGHIỆP, Hộ KINH DOANH, HỢP TÁC
XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ VÀ xử LỶ VI PHẠM QUA THANH TRA,
KIỀM TRA

Điều 12. Nguyên tắc thanh tra, kiểm tra và nội dung phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra

  1. Thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch không được vượt quá 01 lần/năm đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Quy định này không bao gồm việc kiểm tra định kỳ bắt buộc theo quy định của pháp luật về công tác phòng cháy, chữa cháy, an toàn vệ sinh thực phẩm, thiết bị đo lường,... để đảm bảo điều kiện kinh doanh của các ngành nghề kinh doanh có điều kiện; kiểm tra để đảm bảo điều kiện hoạt động của máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo quy định pháp luật; kiểm tra trước khi hoàn thuế của cơ quan thuế theo quy trình hoàn thuế; kiểm tra, thanh tra đột xuất khi có căn cứ theo quy định pháp luật; thanh tra, kiểm tra chuyên đề đột xuất theo chỉ đạo bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, của Ban chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Quảng Ngãi; thanh tra, kiếm tra theo chính yêu cầu của doanh nghiệp.

  1. Nội dung phối hợp trong thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm: phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  2. Xác định cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp trong thanh tra, kiểm tra

Việc xác định cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp trong kiểm tra liên ngành và việc xác định cơ quan chủ trì trong những trường hợp Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh thành lập đoàn thanh tra liên ngành được thực hiện dựa theo Phụ lục phân công quản lý theo chuyên ngành (ban hành kèm theo Quy chế này) và chỉ đạo cụ thể của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 13. Phối hợp trong xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra và xử lý trùng lắp, chồng chéo trong kế hoạch thanh tra, kiểm tra.

  1. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ định Chánh Thanh tra huyện làm đầu mối tổng hợp, xây dựng dự kiến kế hoạch thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã, liên hiệp hợp tác xã của tất cả đơn vị trực thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện (ghi rõ những cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiến hành thanh tra, kiểm tra) gửi về Thanh tra tỉnh trước ngày 10/11 hàng năm. Đồng thời, chỉ đạo Chánh Thanh tra huyện nhập dữ liệu dự kiến kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm vào phần mềm hỗ trợ, xử lý chồng chéo, trùng lắp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra tại địa chỉ http://xulychongcheo.quangngai.gov.vn theo hướng dẫn của Thanh tra tỉnh.

Thanh tra tỉnh tiến hành rà soát, xử lý chồng chéo trong dự kiến kế hoạch thanh tra, kiểm tra, có văn bản gửi Thanh tra huyện trước ngày 30 tháng 11 hàng năm. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét, phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 hàng năm.

  1. Thủ trưởng các sở, ban ngành có chức năng thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp họp tác xã chỉ định Chánh Thanh tra sở, ban ngành làm đầu mối tổng hợp, xây dựng dự kiến kế hoạch thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã của tất cả đơn vị thuộc và trực thuộc sở, ban ngành (ghi rõ những cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiến hành thanh tra, kiểm tra) gửi về Thanh tra tỉnh trước ngày 10/11 hàng năm. Đồng thời, chỉ đạo Chánh Thanh tra sở, ban ngành nhập dữ liệu dự kiên kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm vào phần mềm hỗ trợ, xử lý chồng chéo, trùng lắp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra tại địa chỉ http://xulychongcheo.quangngai.gov.vn theo hướng dẫn của Thanh tra tỉnh.

Thanh tra tỉnh tiến hành rà soát, xử lý chồng chéo trong dự kiến kế hoạch thanh tra, kiểm tra, có văn bản gửi Chánh Thanh tra sở, ban ngành trước ngày 30 tháng 11 hàng năm. Thủ trưởng các sở, ban ngành có trách nhiệm xem xét, phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 hàng năm.

  1. Cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh có chức năng thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chỉ đạo bộ phận chuyên môn truy cập vào phần mềm hỗ trợ, xử lý chồng chéo, trùng lắp trong hoạt động thanh tra, kiếm tra tại địa chỉ http://xulychongcheo.quangngai.gov.vn đế tham khảo, rà soát phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm. Sau khi trình cấp có thấm quyền phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm theo quy định, chỉ đạo bộ phận chuyên môn nhập dữ liệu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thanh tra, kiểm tra hàng năm theo kế hoạch đã phê duyệt để phục vụ công tác xử lý trùng lắp, chồng chéo, đảm bảo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 17 tháng 5 năm 2017 về việc chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp.
  2. Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn, các sở, ban ngành tỉnh và ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành việc tổng hợp, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hàng năm của các cơ quan trực thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, của các cơ quan trực thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện; tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo phân công cơ quan chủ trì, cơ quan phối họp kiểm tra liên ngành, những trường hợp Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh thành lập đoàn thanh tra liên ngành và công bố công khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra trên cổng thông tin điện tử của tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 14. Phối hợp trong thực hiện thanh tra, kiểm tra.

  1. Các sở, ban ngành tỉnh và ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp họp tác xã theo kế hoạch thanh tra, kiểm tra đã được phê duyệt và thanh tra, kiểm tra đột xuất theo quy định; chỉ đạo thực hiện việc nhập dữ liệu vào phần mềm theo dõi việc lập kế hoạch và thực hiện thanh tra, kiểm tra theo hướng dẫn của Thanh tra tỉnh. Ket luận thanh tra, kiểm tra kèm theo danh sách vi phạm chi tiết của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải được gửi về Thanh tra tỉnh để theo dõi, tổng hợp báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh.

Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh và Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện khi chỉ đạo thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra, nếu phát hiện thấy có sự chồng chéo thì chủ động phối hợp trao đổi thống nhất với đơn vị có liên quan để xử lý hoặc trao đổi với Thanh tra tỉnh tìm biện pháp xử lý phù hợp. Trong quá trình nắm tình hình để xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra, kiểm tra nếu phát hiện nội dung, đối tượng thanh tra, kiểm tra đã được thanh tra, kiểm tra, kiểm toán thì cơ quan được giao tiến hành thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch phải thu thập kết luận thanh tra, kiểm tra, báo cáo kiểm toán để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp; đảm bảo tính kế thừa kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; không thực hiện lại các nội dung trong vi phạm đã được thanh tra, kiểm tra, kiểm toán kết luận trước đó.

Tiến hành các cuộc thanh tra, kiểm tra theo đúng định hướng, kế hoạch thanh tra, kiểm tra đã được phê duyệt; hoạt động thanh tra, kiểm tra phải đúng thẩm quyền, nội dung thanh tra, kiểm tra phải giới hạn trong phạm vi quản lý nhà nước; nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả thanh tra, kiểm tra.

Khi đề xuất thanh tra, kiểm tra đột xuất cần xác định rõ căn cứ, cơ sở các dấu hiệu vi phạm; không mở rộng phạm vi thanh tra, kiểm tra vượt quá nội dung của quyết định thanh tra, kiểm tra đột xuất.

  1. Trường hợp thành lập đoàn thanh tra liên ngành, Thanh tra tỉnh có trách nhiệm chủ trì, các cơ quan liên quan cử cán bộ tham gia. Kết quả thanh tra liên ngành phải được gửi cho các cơ quan chức năng tham gia và cán bộ là thành viên của đoàn thanh tra. Hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong từng lĩnh vực được xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Căn cứ kết luận của đoàn thanh tra liên ngành, Thủ trưởng cơ quan thanh tra chuyên ngành ra quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý theo quy định.
  2. Trường hợp thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, ủy ban nhân dân tỉnh giao một cơ quan chủ trì hoặc các cơ quan liên quan thống nhất cử 01 (một) cơ quan chủ trì, các cơ quan liên quan khác cử cán bộ tham gia. Kết quả kiểm tra liên ngành phải được gửi cho các cơ quan tham gia. Hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong từng lĩnh vực được xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Căn cứ kết luận của đoàn kiểm tra liên ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên ngành ra quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý vi phạm hành chính theo quy định.
  3. Trường hợp trong quá trình chuẩn bị hoặc trong quá trình thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ quan chức năng phát hiện hoặc nhận thấy dấu hiệu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm pháp luật ngoài phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn được giao có trách nhiệm thông báo, đề nghị cơ quan có thẩm quyền phối hợp hoặc thực hiện thanh tra, kiểm tra độc lập.
  4. Thanh tra tỉnh là cơ quan tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh trong việc theo dõi, đôn đốc thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh; tổng họp kết quả thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp họp tác xã của các sở, ban ngành tỉnh và ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 15. Phối hợp cung cấp thông tin về kết quả thanh tra, kiểm tra

  1. Ket quả thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải được công khai theo quy định pháp luật. Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện còn phải công khai kết quả thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên cống thông tin điện tử của các huyện, thành phố và các sở, ban ngành để phòng ngừa chung và đảm bảo điều kiện nhân dân giám sát hoạt động thanh tra, kiểm tra của chính quyền. Phạm vi công khai bao gồm: kết luận thanh tra, kiểm tra; quyết định xử lý và việc thi hành quyết định xử lý về thanh tra, kiểm tra.
  2. Thủ trưởng các sở, ban ngành có chức năng thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo thực hiện việc nhập dữ liệu về kết quả thanh tra, kiếm tra vào phần mềm theo hướng dẫn của Thanh tra tỉnh. Kết luận thanh tra, kiếm tra kèm theo danh sách vi phạm chi tiết của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải được gửi về Thanh tra tỉnh để theo dõi, tổng hợp báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh.
  3. Định kỳ hàng quý các sở, ban ngành có chức năng thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp và ủy ban nhân dân cấp huyện tổng họp, báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp họp tác xã chung trong báo cáo theo Thông tư số 03/2013/TT-TTCP ngày 10/6/2013 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

Chương IV

THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP,
Hộ KINH DỌANH, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ VÀ xử LÝ
DOÃNHNGHIỆP, Hộ kình doanh, hợp TẲC XẲ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC
XÃ CÓ HÀNH VIVI PHẠM VÈ NGÀNH, NGHÈ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ
ĐIỀU KIỆN

Điều 16. Nội dung phối hợp trong thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và xử lý doanh nghiệp, hộ kỉnh doanh, họp tác xã, liên hiệp hợp tác xã vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

  1. Nội dung phối họp trong thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm: phối hợp xác định hành vi vi phạm thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  2. Nội dung phối hợp trong xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện bao gồm: phối hợp xử phạt; yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kỉnh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã, liên hiệp họp tác xã theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và văn bản hướng dẫn thi hành theo thẩm quyền tương ứng.
  2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định phải thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ quan chức năng có trách nhiệm thông báo bằng vãn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh tương ứng.
  3. Trường hợp nhận được thông tin về hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp họp tác xã thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận, nếu xét thấy cần thiết phải xác minh thông tin, cơ quan đăng ký kinh doanh trực tiếp kiểm tra theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra. Kết quả xác minh thông tin về hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp họp tác xã thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận phải được thể hiện bằng văn bản. Trách nhiệm cụ thể:
  1. ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xác minh việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tại địa bàn quản lý; xác minh doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ngừng hoạt động kinh doanh 01 (một) năm, xác minh hộ kinh doanh không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh;
  2. Các cơ quan qui định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Qui chế này có trách nhiệm xác minh hành vi kinh doanh ngành, nghề cấm kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi quản lý;
  3. Công an tỉnh có trách nhiệm xác minh nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là giả mạo, trả lời bằng văn bản về kết quả xác minh theo đề nghị của cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị; xử lý các vi phạm của cá nhân, tổ chức theo thẩm quyền và quy định của pháp luật;
  4. Cơ quan, tổ chức quản lý người thành lập doanh nghiệp thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp có trách nhiệm xác minh lý lịch của người thành lập doanh nghiệp đó.
  1. Khi nhận được văn bản của cơ quan chức năng xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã, liên hiệp họp tác xã thuộc trường họp thu hồi giấy chứng nhận, cơ quan đăng ký kinh doanh thu hồi giấy chứng nhận theo quy định, đồng thời thông báo cho cơ quan chức năng đã có yêu cầu thu hồi và ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đăng ký địa chỉ trụ sở. ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, xử lý nếu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp tục hoạt động sau khi đã bị thu hồi giấy chứng nhận.

Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp xử lý doanh nghiệp, hộ kỉnh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vỉ vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kỉnh doanh có điều kiện

  1. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, các cơ quan chức năng quyết định xử phạt theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật chuyên ngành, đồng thời yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã, liên hiệp họp tác xã thực hiện đúng quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.
  2. Các cơ quan chức năng quản lý nhà nước về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh tương ứng trong các trường họp sau:
  1. Thu hồi, rút, đình chỉ giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề hoặc các loại văn bản chứng nhận, chấp thuận khác đã cấp cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
  2. Đe nghị cơ quan đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện do không đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh.
  1. Khi nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan chức năng quy định tại Khoản 2 Điều này, cơ quan đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tạm ngừng kinh doanh ngành, nghê đâu tư kinh doanh có điêu kiện, đông thời gửi cho Uy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã để theo dõi việc thực hiện yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh.
  2. ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã thực hiện yêu cầu tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của'Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh; ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi hộ kinh doanh, hợp tác xã thực hiện yêu cầu tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện. Trường hợp doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp tục kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh, ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tiến hành xử lý hành vi vi phạm theo thẩm quyền và thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh tương ứng và cơ quan chức năng quản lý chuyên ngành để xử lý.

Cơ quan thuế (bao gồm Chi cục thuế các huyện, thành phố) cùng phối hợp với ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nội dung trên.

Chương V

BÁO CÁO VÈ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP,
Hộ KINH DOANH, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XA
SAU ĐẰNG KÝ THÀNH LẬP

Điều 19. Nội dung báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kỉnh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập

  1. Tình hình công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập.
  2. Tình hình thực hiện phối hợp giữa các cơ quan chức năng về các nội dung sau:
  1. Trao đổi, cung cấp và công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
  2. Thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
  3. Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
  4. Xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã, liên hiệp họp tác xã có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

đ) Các nội dung khác (nếu có).

Điều 20. Trách nhiệm của các cơ quan trong báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kỉnh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  1. Các sở, ban ngành tỉnh và ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Ke hoạch và Đầu tư và Thanh tra tỉnh) tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý và địa bàn được phân công, tình hình thực hiện phối hợp các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 19 Quy chế này của năm liền trước. Thời gian gửi báo cáo: trước ngày 15 tháng 01 hàng năm.
  2. Sở Ke hoạch và Đầu tư là đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện nội dung phối hợp quy định tại các Điểm a, c và d Khoản 2 Điều 19 Quy chế này.
  3. Thanh tra tỉnh là đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện nội dung phối hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 19 Quy ché này.
  4. Trước ngày 25 tháng 02 hàng năm, Sở Ke hoạch và Đầu tư phối hợp Thanh tra tỉnh dự thảo văn bản trình ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Ke hoạch và Đầu tư tình hình quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập của năm liền trước theo các nội dung quy định tại Điều 19 Quy chế này, đồng thời gửi Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ.

Chương VI TÔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Khen thưởng và xử lý vi phạm

  1. Cơ quan, tố chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp họp tác xã và quy chế này được xem xét tuyên dương, khen thưởng theo quy định hiện hành.
  2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật, làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh họp pháp của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan chức năng

  1. ủy ban nhân dân tỉnh khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức xã hội, tố chức xã hội - nghề nghiệp thuộc tỉnh thực hiện việc vận động hướng dẫn các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp họp tác xã tự giác chấp hành quy định của pháp luật; tham gia, đề xuất với các cơ quan Nhà nước những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; tổ chức đánh giá, bình chọn và khen thưởng doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
  2. Sở Ke hoạch và Đầu tư
  1. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; thực hiện chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật cơ sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  2. Phối hợp với các Sở, ban, ngành tỉnh và ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn.
  3. Tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ đã được phân công trong công tác đăng ký và quản lý sau đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ cụ thể trong Quy chế này.
  4. Là cơ quan đầu mối, đôn đốc, theo dõi tình hình triển khai thực hiện Quy chế này.
  1. Cục Thuế tỉnh
  1. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện tốt công tác đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kê khai mã số doanh nghiệp theo Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp Quốc gia, đảm bảo kêt nôi thông tin thông suôt, kịp thời trong việc cấp mã số cho doanh nghiệp; phối hợp rà soát, đối chiếu các doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký, tạm ngừng hoạt động, đã đóng mã số thuế nhưng chưa làm thủ tục giải thể, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký,... để chuẩn hóa dữ liệu quản lý doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh.
  2. Định kỳ 6 tháng và cuối năm, báo cáo: Tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã; tình hình vi phạm các quy định về thuế, đóng mã số thuế của doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã; tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh và những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, liên hiệp họp tác xã trên địa bàn tỉnh; số lượng doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã tạm dừng hoạt động hoặc doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trở lại, số lượng doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã thực tế đang hoạt động đến thời điểm báo cáo để Sở Ke hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh trong các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh 6 tháng và cuối năm.
  3. Cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin thuộc chức năng quản lý của ngành đối với doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
  4. Chỉ đạo Chi cục Thuế các huyện, thành phố tăng cường công tác kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thuế của doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã thuộc địa bàn quản lý; kịp thời báo cáo Cục Thuế tỉnh, ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tình hình đăng ký, kê khai, nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn.

đ) Chủ động phối hợp với cơ quan Công an trong công tác phòng chống tội phạm trên lĩnh vực thuế; phối hợp với cơ quan đăng ký kinh doanh trong việc giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; tổ chức hậu kiểm đối với các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau thành lập nhằm phát hiện và xử lý kịp thời tình trạng lợi dụng sự thông thoáng của Luật Doanh nghiệp, Luật Họp tác xã để đăng ký thành lập nhằm mục đích chiếm đoạt tiền thuế, gây thất thu cho ngân sách tỉnh, làm ảnh hưởng đến tình hình an ninh, trật tự xã hội tại địa phương.

  1. Thanh tra tỉnh
  1. Hướng dẫn các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh và ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã của ngành, địa phương quản lý.
  2. Rà soát kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã của các cơ quan chức năng theo qui định của Qui chế này; xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra của tỉnh đối với các doanh nghiệp, liên hiệp họp tác xã, hộ kinh doanh, hợp tác xã trên cơ sở hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ và yêu cầu công tác quản lý của tỉnh.
  3. Tổng hợp, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện nội dung phối hợp quy định tại các Điểm b Khoản 2 Điều 19 Quy chế này; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư dự thảo văn bản trình ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư tình hình quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập của năm liền trước theo các nội dung quy định tại Điều 19 Quy chế này, đồng thời gửi Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ.
  1. Công an tỉnh
  1. Tiếp nhận, xử lý thông tin về doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã do Sở Ke hoạch và Đầu tư cung cấp; tham gia quản lý, theo dõi hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo chức năng, nhiệm vụ của ngành. Tăng cường quản lý, giám sát, xử lý vi phạm đối với các đối tượng có dấu hiệu vi phạm pháp theo chuyên môn, nghiệp vụ của ngành Công an và thông tin cung cấp từ các cơ quan chức năng và các tổ chức, cá nhân khác,...
  2. Tổ chức việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy phép kinh doanh đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực quản lý của ngành; chủ trì, phối hợp các cơ quan chức năng, đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kinh doanh ngành, nghề có điều kiện theo quy định của pháp luật.
  1. Các sở, ban ngành tỉnh
  1. Chủ trì, phối họp cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế hoàn thiện, cập nhật cơ sở dữ liệu thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp họp tác xã trên địa bàn thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị, đảm bảo thông tin đầy đủ, được cập nhật thường xuyên, liên tục.

Thực hiện các nội dung quản lý nhà nước chuyên ngành đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và pháp luật chuyên ngành.

  1. Hướng dẫn, giám sát, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện các quy định của pháp luật chuyên ngành trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tổ chức thực hiện việc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, giấy phép kinh doanh đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực của ngành; chủ trì, phối hợp với các đom vị liên quan kiểm tra việc chấp hành pháp luật và các quy định về điều kiện kinh doanh; xử lý các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, họp tác xã, liên hiệp hợp tác xã vi phạm quy định của pháp luật. Thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh danh sách các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không đủ điều kiện kinh doanh, bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
  2. Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro về theo dối và giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo nghiệp vụ của ngành, cơ quan, đơn vị mình.
  3. Tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ đã được phân công trong công tác đăng ký và quản lý sau đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ cụ thể trong Quy chế này.
  1. ủy ban nhân dân cấp huyện
  1. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ kinh doanh, họp tác xã hoạt động trên địa bàn; hàng năm báo cáo Sở Ke hoạch và Đầu tư về tình hình đăng ký và hoạt động của hộ kinh doanh, hợp tác xã trên địa bàn.
  2. Tiếp nhận, xử lý thông tin về các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do Sở Kê hoạch và Đâu tư, các sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp; tham gia quản lý, theo dối hoạt động trên địa bàn.
  3. Xác minh việc tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã và đơn vị trực thuộc tại địa bàn quản lý có hành vi vi phạm thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
  4. Tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ đã được phân công trong công tác đăng ký và quản lý sau đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ cụ thể trong Quy chế này.
  1. ủy ban nhân dân cấp xã
  1. Tiếp nhận, xử lý thông tin về các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp; tham gia quản lý, theo dõi hoạt động trên địa bàn.
  2. Xác minh doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trên địa bàn theo đề nghị của cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh câp tỉnh.
  3. Tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ đấ được phân công trong công tác đăng ký và quản lý sau đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ cụ thể trong Quy chế này.
  1. Các Sở, ban, ngành tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện, ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ chức năng nhiệm vụ, chủ động tổ chức phối hợp và triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực, địa bàn phụ trách, đảm bảo chất lượng, hiệu quả.

Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Quy chế phối hợp

Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối, đôn đốc, theo dõi tình hình triển khai thực hiện Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần phản ánh kịp thời về Sở Ke hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

Trân Ngọc Căng

BAN NHĂN DẢN
ủ TỊCH

PHÃNC

(Ban hàr ngàyA? tháng\

//

Phụ lục

Ạ , el>theo chuyên ngành

Ạ ,

EL>THEO CHUYÊN NGÀNH

sổM/2017/QĐ-UBND uaìẽỵ ban nhân dân tình QụảngNgãỉ)

STTMã ngành

VA < £

Tên ngành/ngStiSSĨỈiưloanh

Cơ quan chủ trìCơ quan phổi hợpĐiều kiện (Giây phép, GCN đủ điều ỉaệnKD)
cấplCấp 4
AANÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀTHỦYSẲNSở Nông nghiệp và Phát triển Nông thônCác Sở, ngành, UBND cấp huyện
10111Trồng lúa
20112Trồng ngô và cây lương thực có hạt khác
30113Trồng cây lấy củ có chất bột
40114Trồng cây mía
50115Trồng cây thuốc lá, thuốc lào
60116Trồng cây lấy sợi
70117Trồng cây có hạt chứa dầu
80118Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa, cây cảnh
90119Trồng cây hàng năm khác
100121Trồng cây ăn quả
110122Trồng cây lấy quả chứa dầu
120123Trồng cây điều
130124Trồng cây hồ tiêu
140125Trồng cây cao su
150126Trồng cây cà phê
160127Trồng cây chè
170128Trồng cây gia vị, cây dược liệu
180129Trồng cây lâu năm khác
190130Nhận và chăm sóc cây giống nông nghiệp
200141Chăn nuôi trâu, bò
210142Chăn nuôi ngựa, lừa, la
220144Chăn nuôi dê, cừu
230145Chăn nuôi lợn
240146Chăn nuôi gia cầm
250149Chăn nuôi khác
260150Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp
270161Hoạt động dịch vụ trồng trọt
280162Hoạt động dịch vụ chăn nuôi
290163Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch
300164Xử lý hạt giống để nhân giống
310170Săn bắt, đánh bẫy và hoạt động dịch vụ có liên quan
320210Trồng rừng và chăm sóc rừng
330221Khai thác gỗ
340222Khai thác lâm sản khác trừ gỗ
350230Thu nhặt sản phẩm từ rùng không phải gỗ và lâm sản khác
360240Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp
370311Khai thác thủy sản biển
380312Khai thác thủy sản nội địa
390321Nuôi trồng thủy sản biển
400322Nuôi trồng thủy sản nội địa
410323Sản xuất giống thủy sản
BBKHAI KHOÁNGSờ Tài nguyên và Môỉ trườngCác Sở, ngành, UBND cấp huyện
420510Khai thác và thu gom than cứng
430520Khai thác và thu gom than non
440610Khai thác dầu thô
450620Khai thác khí đốt tự nhiên
460710Khai thác quặng sắt
470721Khai thác quặng uranium và quặng thorium
480722Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt
490730Khai thác quặng kim loại quí hiếm
500810Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
510891Khai thác khoáng hóa chất và khoáng phân bón
520892Khai thác và thu gom than bùn
530893Khai thác muối
540899Khai khoáng khác chưa được phân vào đâu
550910Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiên
560990Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác
ccCÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠOSở Công ThươngCác Sở, ngành, UBND cấp huyện
571010Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt
581020Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sảnX
591030Chế biến và bảo quản rau quả
601040Sản xuất dầu, mỡ động, thực vật
611050Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa
621061Xay xát và sản xuất bột thô
631062Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột
641071Sản xuất các loại bánh từ bột
651072Sản xuất đường
661073Sản xuất ca cao, sôcôla và mứt kẹo
671074Sản xuất mì ống, mỳ sợi và sản phẩm tương tự
681075Sản xuất món ăn, thức ăn chế
biến sẵn
691079Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu
701080Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản
711101Chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh
721102Sản xuất rượu vang
731103Sản xuất bia và mạch nha ủ men bia
741104Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng
751200Sản xuất sản phẩm thuốc lá
761311Sản xuất sợi
771312Sản xuất vải dệt thoi
781313Hoàn thiện sản phẩm dệt
791321Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác
801322Sản xuất hàng may sẵn (trừ trang phục)
811323Sản xuất thảm, chăn đệm
821324Sản xuất các loại dây bện và lưới
831329Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa được phân vào đâu
841410May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú)
851420Sản xuất sản phẩm từ da lông thú
861430Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc
871511Thuộc, sơ chế da; sơ chế và nhuộm da lông thú
881512Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự, sản xuất yên đệm
891520Sản xuất giày dép
901610Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ
911621Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác
921622Sản xuất đồ gỗ xây dựng
931623Sản xuất bao bì bằng gỗ
941629Sân xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện
951701Sản xuất bột giấy, giấy và bìa
961702Sản xuất giấy nhăn, bìa nhãn, bao bì từ giấy và bìa
971709Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa chưa được phân vào đâu
981811In ấnSở Thông tin và Truỳên Thông
991812Dịch vụ liên quan đến inSở Thông tin và Truyền Thông
1001820Sao chép bản ghi các loạiSở Thông tin và Truyền Thông
1011910Sản xuất than cốc
1021920Sàn xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế
1032011Sản xuất hóa chất cơ bản
1042012Sản xuất phần bón và hợp chất ni tơ
1052013Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh
1062021Sản xuất thuốc trừ sâu và sản phẩm hóa chất khác dùng trong nông nghiệp
1072022Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự; sản xuất mực in và ma tít
1082023Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chât tây rửa, làm bóng và chê
phấm vệ sinh
1092029Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu
1102030Sản xuất sợi nhân tạo
1112100Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu
1122211Sản xuất săm, lốp cao su; đắp và tái chế lốp cao su
1132212Sản xuất sản phẩm khác từ cao su
1142220Sản xuất sản phẩm từ plastic
1152310Sản xuất thủy tinh và sản phẩm từ thủy tinh
1162391Sản xuất sản phẩm chịu lửa
1172392Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét
1182393Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác
1192394Sản xuất xi mãng, vôi và thạch cao
1202395Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
1212396Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá
1222399Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác chưa được phân vào đâu
1232410Sản xuất sắt, thép, gang
1242420Sản xuất kim loại màu và kim loại quý
1252431Đúc sắt thép
1262432Đúc kim loại màu
1272511Sản xuất các cấu kiện kim loại
1282512Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại
1292513Sản xuất nồi hoi (trừ nồi hơi trung tâm)
1302520Sản xuất vũ khí và đạn dược
1312591Rèn, dập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại
1322592Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại
1332593Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông dụng
1342599Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu
1352610Sản xuất linh kiện điện tử
1362620Sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính
1372630Sản xuất thiết bị truyền thông
1382640Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng
1392651Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển
1402652Sản xuất đồng hồ
1412660Sản xuất thiết bị bức xạ, thiết bị điện tử trong y học, điện liệu pháp'
1422670Sản xuất thiết bị và dụng cụ quang học
1432680Sản xuất băng, đĩa từ tính và quang học
1442710Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thế điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện
1452720Sản xuất pin và ắc quy
1462731Sản xuất dây cáp, sợi cáp quang học
1472732Sản xuất dây, cáp điện và điện tử khác
1482733Sản xuất thiết bị dây dẫn điện các loại
1492740Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng
1502750Sản xuất đồ điện dân dụng
1512790Sản xuất thiết bị điện khác
1522811Sản xuất động cơ, tua bin (trừ động cơ máy bay, ô tô, mô tô và xe máy)
1532812Sản xuất thiết bị sử dụng năng lượng chiết lưu
1542813Sản xuất máy bơm, máy nén, vòi và van khác
1552814Sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều khiển và truyền chuyển động
1562815Sản xuất lò nướng, lò luyện và lò nung
1572816Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp
1582817Sản xuất máý móc và thiết bị văn phòng (trừ mầy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính)
1592818Sản xuất dụng cụ cầm tay chạy bằng mô tơ hoặc khí nén
1602819Sản xuất mảy thông dụng khác
1612821Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp
1622822Sản xuất máy công cụ và máy tạo hình kim loại
1632823Sản xuất máy luyện kim
1642824Sản xuất máy khai thác mỏ và Xây dựng
1652825Sản xuất máỵ chế biến thực phẩm, đồ ụống và thuốc lá
1662826Sản xuất máy cho ngành dệt, may và da
1672829Sản xuất máy chuyên dụng khác
1682910Sản xuất xe có động cơ
1692920Sản xuất thân xe có động cơ, rơ moóc và bán rơ moóc .
1702930Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ và động cơ xe
1713011Đóng tàu và cấu kiện nổiSở Công Thương
1723012Đóng thuyền, xuồng thể thao và giải tríSở Công Thương
1733020Sản xuất đầu máy xe lửa, xe điện và toa xe
1743030Sản xuất máy bay, tàu vũ trụ và máy móc liên quan
1753040Sản xuất xe cơ giới chiến đấu dùng trong quân đội
1763091Sản xuất mô tô, xe máy
1773092Sản xuất xe đạp và xe cho người tàn tật
1783099Sản xuất phương tiện và thiết bị vận tải khác chưa được phân vào đâu
1793100Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế
1803211Sản xuất đồ kim hoàn và chi tiết liên quanNgân hàng nhà nước - Chi nhánh Quảng Ngãi
1813212Sản xuất đồ giả kim hoàn và chi tiết liên quanNgân hàng nhà nước - Chi nhánh Quảng Ngãi
1823220Sản xuất nhạc cụ
1833230Sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao
1843240Sản xuất đồ chơi, trò chơi
1853250Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa, chỉnh hình và phục hồi chức năng
1863290Sản xuất khác chưa được phân vào đâu
1873311Sửa chữa các sản phẩm kim loại
đúc sẵn
1883312Sửa chữa máy móc, thiết bị
1893313Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học
1903314Sửa chữa thiết bị điện
1913315Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)
1923319Sửa chữa thiết bị khác
1933320Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
DDSẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN, KHÍ ĐỐT, NƯỚC NÓNG, Hơi NƯỚC VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍSở Công ThươngCác Sờ, ngành, UBND cấp huyện
1943510Sản xuất, truyền tải và phân phối điện
1953520Sản xuất khí đốt, phân phối nhiêu liệu khí bằng đường ống
1963530Sản xuất, phân phối hơi nước, nước nóng, điều hòa không khí và sản xuất nước đá
EECUNG CẤP NƯỚC; HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VẦ XỬ LÝ RẦC THẢI, NƯỚC THẢI

Các Sờ: Tài nguyên và Môi trường; Xây dựng;

Nông nghiêp và Phát triền Nông thôn

Các Sở, ngành, UBND cấp huyện
1973600Khai thác, xử lý và cung cấp nướcSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1983700Thoát nước và xử lý nước thảiSở Xây dựng
1993811Thu gom rác thải không độc hạiSở Tài nguyên và Môi trường
2003812Thu gom rác thải độc hạiSở Tài nguyên và Môi trường
2013821Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hạiSở Tài nguyên và Môi trường
2023822Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hạiSở Tài nguyên
và Môi trường
2033830Tái chế phế liệuSở Tài nguyên và Môi trường
2043900Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khácSở Tài nguyên và Môi trường
FFXÂYDựNGSở Xây dựngCác Sở, _ ngành, UBND cấp huyện
2054100Xây dựng nhà các loại
2064210Xây dựng công trình đường sắt và đường bộSở Giao thông vận tải
2074220Xây dựng công trình công ích
2084290Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
2094311Phá dỡ
2104312Chuẩn bị mặt bằng
2114321Lắp đặt hệ thống điện
2124322Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí
2134329Lắp đật hệ thống xây dựng khác
2144330Hoàn thiện công trình xây dựng
2154390Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
GGBÁN BUÔN VÀ BÁN LẺ; SỬA CHỮA Ô TÔ, MÔ TÔ, XE MÁY VÀ XE CÓ ĐỘNG CỚ KHÁCSở Công ThươngCác Sở, ngành, UBND cấp huyện
2164511Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
2174512Bán lẻ ô tô con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống)
2184513Đại lý ô tô và xe có động cơ khác
2194520Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khácSở Giao thông vận tải
2204530Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
2214541Bán mô tô, xe máy
2224542Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, xe máy
2234543Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy
2244610Đại lý, môi giới, đấu giá
2254620Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống
2264631Bán buôn gạo
2274632Bán bụôn thực phẩm
2284633Bán buôn đồ uống
2294634Bán buôn sản phẩm thuốc lá, thuốc lào
2304641Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép
2314649Bán buôn độ dùng khác cho gia đình
2324651Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
2334652Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
2344653Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp
2354659Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
2364661Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
2374662Bán buôn kim loại và quặng kim loại
2384663Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
2394669Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
2404690Bán buôn tổng hợp
2414711Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lấ, thuốc lào chiếm tỷ
trọng lớn trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
2424719Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
2434721Bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh
2444722Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
2454723Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh
2464724Bán lẻ sản phẩm thuốc lá, thuốc lào trong các cửa hàng chuyên doanh
2474730Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh
2484741Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh
2494742Bán lẻ thiết bị nghe nhìn trong các cửa hàng chuyên doanh
2504751Bán lẻ vải, len, sợi, chỉ khâu và hàng dệt khác trong các cửa hàng chuyên doanh
2514752Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh
2524753Bán lẻ thảm, đệm, chăn, màn, rèm, vật liệu phủ tường và sàn trong các cửa hàng chuyên doanh
2534759Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh
2544761Bán lẻ sách, báo, tạp chí văn phòng phẩm trong các cửa hàng
chuyền doanh
2554762Bán lẻ băng đĩa âm thanh, hình ảnh (kể cả băng, đĩa trắng) trong các cửa hàng chuyên doanh
2564763Bán lẻ thiết bị, dụng cụ thể dục, thể thao trong các cửa hàng chuyên doanh
2574764Bán lẻ trò chơi, đồ chơi trong các cửa hàng chuyên doanh
2584771Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên doanh
2594772Bán lẻ thuốẹ, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hấng chuyên doanh
2604773Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh
2614774Bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng trong các cửa; hàng chuyên doanh
2624781Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào lưu động hoặc tại chợ
2634782Bán lẻ hàng dệt, may sẵn, giày dép lưu động hoặc tại chợ
2644789Bán lẻ hàng hóa khác lưu động hoặc tại chợ
2654791Bán lẻ theo yều cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet
2664799Bán lẻ hình thức khác chưa được phân vào đâu
HH

' i

VẬN TẢI KHO BÃI

Sở Giao thông vận tảiCác Sở, ngành, UBND cấp huyện
2674911Vận tải hành khách đường sắt
2684912Vận tải hàng hóa đường sắt- - -■- — -
2694920Vận tải bằng xe buýt
2704931Vận tải hành khách đường bộ trong nội thàhh, ngoại thành (trừ
vận tải bằng xe buýt)
2714932Vận tải hành khách đường bộ khác
2724933Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
2734940Vận tải đường ống
2745011Vận tải hành khách ven biển và viễn dương
2755012Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
2765021Vận tải hành khách đường thủy nội địa
2775022Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
2785110Vận tải hành khách hàng khôngCảng vụ hàng không miền Nam
2795120Vận tải hàng hóa hàng khôngCảng vụ hàng không miền Nam
2805210Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
2815221Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ
2825222Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy
2835223Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không
2845224Bốc xếp hàng hóaSở Giao thông vận tải
2855229Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tảiSở Giao thông vận tải
2865310Bưu chínhSở Thông tin và Truyền thông
2875320Chuyển phátSở Thông tin và Truyền thông— . ■ --
IIDỊCH VỤ LƯU TRÚ VÀ ẤN UỐNGCác Sở, ngành, UBND
cấp huyện
2885510Dịch vụ lựu trú ngắn ngàySở Văn hóa, Thể thao và Du lịchUBND các huyện, thành phố
2895590Cơ sở lưu trú khácSở Văn hóa, Thể thao và Du lịchUBND các huyện, thành phố
2905610Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ hiu độngSỞYtế
2915621Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới...)SỞYtếUBND các huyện, thành phố
2925629Dịch vụ ăn uống khácSỞYtếUBND các huyện, thành phố
2935630Dịch vụ phục vụ đồ uốngSởYtếUBND các huyện, thành phố
JJTHÔNG TIN 1ĨẢ TRUYỀN THÔNGSở Thông tin và Truyền thôngCác Sở, ngành, UBND cấp huyện
2945811

1

Xuất bản sách

2955812Xuất bản các danh mục chỉ dẫn và địa chỉ
2965813Xuất bản bảo, tạp chí và các ấn phạm định kỳ
2975819Hoạt động xuất bản khác
2985820Xuất bản phần mềm
2995911Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hìnhSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
3005912Hoạtđộng hậu kỳSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
3015913Hoạt động phát hành phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hìnhSở Thông tin và Truyền thông
3025914Hoạt động chiếu phim

Sở Văn hóa, Thể thao và Du

Lịch

3035920Hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạcSở Thông tin và Truyền thông
3046010Hoạt động phát thanh
3056021Hoạt động truyền hình
3066022Chương trình cáp, vệ tinh và các chương trình thuê bao khác•
3076110Hoạt động viễn thông có dây
3086120Hoạt động viễn thông không dây
3096130Hoạt động viễn thông vệ tinh
3106190Hoạt động viễn thông khác
3116201Lập trình máy vi tính
3126202Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính
3136209Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính
3146311Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan
3156312Cổng thông tin
3166321Hoạt động thông tấn
3176329Địch vụ thông tin khác chưa được phân vào đâu
KKHOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG VÀ BẢO HIÉMCác Sở, ngành, UBND cấp huyện
3186411Hoạt động ngân hàng trung ươngNgân hàng nhà nước - Chi nhánh Quảng Ngãi
3196419Hoạt động trung gian tiền tệ khácNgân hàng nhà nước - Chi nhánh Quảng . Ngãi
3206420Hoạt động công ty nắm giữ tài sảnNgần hàng nhà nước - Chi nhánh Quảng Ngãi
3216430Hoạt động quỹ tín thác, các quỹNgân hàng nhà
và các tổ chức tài chính khácnước - Chi nhánh Quảng Ngãi
3226491Hoạt động cho thuê tài chínhNgân hàng nhà nước - Chi nhánh Quảng Ngãi
3236492Hoạt động cấp tín dụng khácNgân hàng nhà nước - Chi nhánh Quảng Ngãi
3246499Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội)Ngân hàng nhà nước - Chi nhánh Quảng Ngãi
3256511Bảo hiểm nhân thọSở Tài chính (Bộ Tài chính)
3266512Bảo hiểm phi nhân thọSở Tài chính (Bộ Tài chính)
3276520Táí bảo hiểmSở Tài chính (Bộ Tài chính)
3286530Bảo hiểm xã hộiSở Lao động, Thương binh và Xã hội
3296611Quản lý thị trường tài chínhSở Tài chính
3306612Môi giới họp đồng hàng hóa và chứng khoán

Sở Tài chính

Sở Công Thương

3316619Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâuSở Tài chính
3326621

ị 1

Đánh giá rủi ro và thiệt hại

Sở Tài chính
3336622Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểmSở Tài chính
3346629Hoạt động hỗ trợ khác cho bảo hiểm và bảo hiểm xã hộiSở Lao động, Thương binh và Xã hội
3356630Hoạt động quản lý quỹSở Tài chính
LLHOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢNSở Xây dựngCác Sờ, ngành, UBND cấp huyện
3366810Kinh doanh bất động sản, quyền
sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
3376820Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất
MMHOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, KHỎA HỌC VÀ CÔNG NGHỆCác Sở, ngành, UBND cấp huyện
3386910Hoạt động pháp luật (đại diện, tư vấn pháp luật, công chứng và chứng thực, khác)Sở Tư pháp
3396920Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuếSở Tài chính
3407010Hoạt động của trụ sở vãn phòngSở Xây dựng
3417020Hoạt động tư vấn quản lýSở Tài chính
3427110Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quanSở Xây dựng
3437120Kiểm tra và phân tích kỹ thuậtSở Khoa học Công nghệ
3447210Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuậtSở Khoa học Công nghệ
3457220Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học xã hội và nhân vănSở Khoa học Cồng nghệ
3467310Quảng cáoSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
3477320Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luậnSở Công Thương
3487410Hoạt động thiết kế chuyên dụngSở Xây dựng
3497420Hoạt động nhiếp ảnhSỞVăn hóa,Thể thao và Du lịch
3507490Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâuSở Khoa học Công nghệ
3517500Hoạt động thú ySở Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn
NNHOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH VÀ DỊCH vụ HỖ TRỢCác Sở, ngành, UBND cấp huyện
3527710Cho thuê xe có động cơSở Giao thông vận tải
3537721Cho thuê thiết bị thể thao, vui chơi giải tríSở Văn hóa, Thể thao vả Du lịch•
3547722Cho thuê băng, đĩa videoSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
3557729Cho thuê đồ (lùng cá nhân và gia đình khác
3567730Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khácSở Tài chính Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
3577740Cho thuê tài sản vô hình phi tài chính

Các Sở: Thông tin & Truyền thông; Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Khoa học và Công nghệ; Công

Thương

3587810Hoạt động của các trung tầm, đại lý tư vấn, giói thiệu và môi giới lao động, việc làmSở Lao động, Thương binh và Xã hội
3597820Cung ứng lao động tạm thờiSở Lao động, Thương binh và Xã hội
3607830Cung ứng vặ quản lý nguồn lao độngSở Lao động, Thương binh và Xã hội
3617911Đạỉ lý du lịchSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
3627912Điều hành tua du lịchSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
3637920Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịchSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
3648010Hoạt động bảo vệ cá nhânCông an tỉnh
3658020Dịch vụ hệ thống bảo đảm an toànSở Lao động, Thương binh và Xã hội
3668030Dịch vụ điều traCông an tỉnh
3678110Dịch vụ hỗ trợ tổng hợpCác sở, ngành có liên quan
3688121Vệ sinh chung nhà cửaSở Xây dựng
3698129Vệ sinh nhà cửa và các công trình khácSở Xây dựng
3708130Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quanSở Xây dựng
3718211Dịch vụ hành chính vãn phòng tổng hợpCác Sở: Thông tin và Truyền thông
3728219Photo, chuẩn bị tài liệu và các hoạt động hỗ trợ văn phòng đặc biệt khácCác Sở: Thông tin và Truyền thông
3738220Hoạt động dịch vụ liên quan đến các cuộc gọiSở Thông tin và Truỳên thông
3748230Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mạiSở Công Thương
3758291Hoạt động dịch vụ hỗ trợ thanh toán, tín dụngSở Tài chính
3768292Dịch vụ đóng góiCác Sở Công Thương; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
3778299Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâuSở Công Thương
pp■)GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOSở Giáo dục và Đào tạoCác sở, ngành, UBND cấp huyện
3788510Giáo dục mầm non
3798520Giáo dục tiểu học
3808531Giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông
3818532Giáo dục nghề nghiệp ỉSở Lao động, Thương binh và Xã hội
3828541Đào 1ạo cao đẳngSở Lao động, Thương binh và Xã hội
3838542Đào tạo đại học và sau đại học
3848551Giáo dục tbể thao và giải tríSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
3858552Giáo dục Văn hóa nghệ thuậtSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
3868559Giáo dục khác chưa được phân vào đâu
3878560Dịch vụhỗ trợ giáo dục
QQYTẾVÀH GIÍOẠT ĐỘNG TRỢ p XÃ HỘICác Sở, ngành, UBND cấp huyện
3888610Hoạt động của các bệnh viện, trạm xáSỞYtế
3898620Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoaSỞYtế
3908691Hoạt độrig y tế dự phòngSỞYtế
3918692Hoạt động chỉnh hình,của hệ thống cơ sở phục hồi chức năngSỞYtế
3928699Hoạt động } phítế khác chưa được ìn vào đâuSỞYtế
3938710Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡngSở Lao động, Thương binh và Xã hội
3948720Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người bị thiểu năng, tâm thần và người nghiệnSỞYtế
3958730Hoạt động chăm sóc sức khỏeSở Lao động,
người có công, người già và người tàn tật không có khả năng tự chăm sócThương binh và Xã hội
3968790Hoạt động chăm sóc tập trung khácSở Lao động, Thương binh và Xã hội
3978810Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung đối với người có công, thương bệnh binh, người già và người tàn tậtSở Lao động, Thương binh và Xã hội
3988890Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung khácSở Lao động và Thương bỉnh Xã hội
RRNGHỆ THUẬT, VUI CHƠI VÀ GIẢI TRÍSởyănhóa, Thể thao và Du lịch, Sở Nội vụ, Sử Tài chínhCác Sở, ngành, UBND cấp huyện
3999000Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí
4009101Hoạt động thư viện và lưu trữSở Nội vụ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
4019102Hoạt động bảo tồn, bảo tàng
4029200Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạcSở Tài chính
4039311Hoạt động của các cơ sở thể thao
4049312Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao
4059319Hoạt động thể thao khác
4069321Hoạt động của các công viên vui chơi và công viên theo chủ đề
4079329Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu
ssHOẠT ĐỘNG DỊCH vụ KHÁCCác Sử, ngành, UBND cấp huyện
4089511Sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi

Sở Thông tin và Truyền

Thông 1

4099512Sửa chữà thiết bị liên lạcSở Thông tin và Truyền Thông
4109521Sửa chữa thiết bị nghe nhìn đỉện tử gia dụngSở Thông tin và Truyền Thông
4119522Sửa chữa thiết bị, đồ dùng gia đìnhSở Thông tin và Truyền Thông
4129523Sửa chữa giắy, dép, hàng da và giả daSở Công Thương
4139610Dịch vụ tắm dịch vụ tăr tương tự (trùhơi, massage và các g cường sức khỏe hoạt động thể thao)Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
4149631Cắt tóc,:àm đầu, gội đầuSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
TTHOẠT ĐỘNG LÀM THUÊ CÁC CÔNG VIỆC TRONG CÁC Hộ GIA ĐÌNH, SẬN xuất sản phẩm VẬT CHẤT VÀ DỊCH vụ Tự TIÊU DÙNG CỦA Hộ GIA ĐÌNHCác Sở, ngành liên quanCác Sở, ngành, UBND cấp huyện
4159700 j Hoạt động làm thuê công việc gia đình trong các hộ gia đìnhSở Lao động Thương binh và Xã hội
4169810Hoạt động sản xuất các sản phẩm vật chất tự iiêu dùng của hộ gia đìnhSở Công Thương
4179820Hoạt động sấn xuất các sản phẩm dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia ị đìnhSở Công Thương
Mục lục Bấm để đi tới điều