vanban.org

Điều 7. Thông tin về doanh nghiệp — Quyết định 32/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2018 Thay thế: 81/2017/QĐ-UBND · 25/12/2017
Quảng Ngãi Ban hành 17/06/2009 Hiệu lực 29/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 13/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 81/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 81/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác cung cấp thông tin và quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 32/2009/QĐ-UBND
01/01/201881/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/06/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thông tin về doanh nghiệp

Thông tin về doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau đây:

1. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động lần đầu của doanh nghiệp và chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

2. Cung cấp thông tin về nội dung thay đổi đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động của doanh nghiệp và chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

3. Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lần đầu và các lần thay đổi đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động của doanh nghiệp và chi nhánh, văn phòng đại diện.

4. Cung cấp hồ sơ thành lập và quản lý của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện đã được lưu trữ tại cơ quan đăng ký kinh doanh trong trường hợp thật cần thiết phải quản lý.

5. Trích lục bản sao báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp cho các cơ quan quản lý nhà nước trong trường hợp thật cần thiết phải quản lý.

6. Thông tin về cho thuê doanh nghiệp; bán doanh nghiệp; tổ chức lại doanh nghiệp; giải thể doanh nghiệp; tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; thông báo của các cơ quan nhà nước về tạm ngừng kinh doanh đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện mà không đủ các điều kiện kinh doanh; xoá tên và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

7. Thông báo về doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện bỏ trốn khỏi địa chỉ trụ sở chính; quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế đối với doanh nghiệp; báo cáo về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế nhà nước đối với doanh nghiệp.

8. Thông báo hoặc báo cáo của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về chấp hành các quy định điều kiện kinh doanh đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện của doanh nghiệp và các biện pháp xử lý đã áp dụng đối với doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

9. Thông tin về lao động: Dự kiến số lao động khi doanh nghiệp đi vào hoạt động ổn định, số lao động hiện có, số lao động cần tuyển qua từng năm.

10. Thông tin khác theo qui định của pháp luật.

Các cơ quan quản lý ngành kinh tế kỹ thuật có trách nhiệm cập nhật đầy đủ các nội dung thông tin về doanh nghiệp qui định ở khoản 8, 9 và khoản 10 điều này cung cấp cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu được thực hiện theo quy định của pháp luật.