vanban.org

Điều 43. - — Quyết định 318/QĐ-NH5

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/03/2001 Thay thế: 122/2001/QĐ-NHNN · 20/02/2001
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 25/11/1996 Hiệu lực 25/11/1996 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 122/2001/QĐ-NHNN Về việc ban hành Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng thương mại Nhà nước · 122/2001/QĐ-NHNN
Quyết định số 318/QĐ-NH5 ban hành Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của ngân hàng Quốc doanh 1996 · 318/QĐ-NH5
25/11/1996Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 318/QĐ-NH5 › Chương VIII › Điều 43
Đọc toàn văn

Điều 43. -

1. Ngân hàng quốc doanh được thành lập và sử dụng các quỹ tập trung để bảo đảm cho quá trình phát triển của toàn Ngân hàng quốc doanh đạt hiệu quả cao.

2. Các quỹ tập trung của Ngân hàng quốc doanh được thành lập theo quy định tại Điều lệ của Ngân hàng quốc doanh, Quy chế tài chính của Ngân hàng quốc doanh do Hội đồng quản trị quyết định, bao gồm:

2.1. Quỹ đầu tư phát triển (kể cả "Quỹ dự trữ" bổ sung vốn điều lệ) được lập từ nguồn vốn khấu hao cơ bản và trích lợi nhuận của các đơn vị thành viên theo quy định của Bộ Tài chính, lợi tức thu được từ phần vốn góp của Ngân hàng quốc doanh ở các doanh nghiệp khác và các nguồn khác.

Vốn khấu hao cơ bản và lợi tức tái đầu tư của các đơn vị hạch toán phụ thuộc đều tập trung tại Ngân hàng quốc doanh để đầu tư theo kế hoạch hàng năm.

Ngân hàng quốc doanh huy động vốn khấu hao cơ bản của các đơn vị thành viên hạch toán độc lập phải theo nguyên tắc vay, trả, có lãi suất nội bộ do Tổng giám đốc phê duyệt theo uỷ quyền của Hội đồng quản trị và theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước.

2.2. Quỹ nghiên cứu khoa học và đào tạo tập trung để cấp cho các đơn vị làm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, đào tạo và đào tạo lại cán bộ công nhân viên trong toàn Ngân hàng quốc doanh được trích lập từ quỹ đầu tư phát triển của các đơn vị thành viên và nguồn kinh phí sự nghiệp, đào tạo từ ngân sách Nhà nước (nếu có) và các nguồn khác, trong đó có nguồn do các đơn vị sự nghiệp của Ngân hàng quốc doanh thu được từ việc thực hiện dịch vụ và hợp đồng nghiên cứu khoa học, đào tạo được ký kết với các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp ở trong nước và nước ngoài;

2.3. Quỹ dự phòng tài chính (kể cả "Quỹ dự trữ đặc biệt" để dự phòng bù đắp rủi ro), quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi được trích lập theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Mức trích lập, trích nộp cụ thể cho các quỹ nói trên và việc sử dụng các quỹ này theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

2.4. Các quỹ khác được trích lập theo quy định của pháp luật.