Điều 28. -
Thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập:
1. Doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập là thành viên Ngân hàng quốc doanh có quyền tự chủ kinh doanh và tự chủ tài chính, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Ngân hàng quốc doanh theo quy định tại Điều lệ của Ngân hàng quốc doanh.
2. Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Ngân hàng quốc doanh có các quyền đối với thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập như sau:
2.1. Uỷ nhiệm cho Giám đốc doanh nghiệp thành viên quản lý, điều hành hoạt động của doanh nghiệp phù hợp với Điều lệ của Doanh nghiệp đã được Hội đồng quản trị phê chuẩn. Giám đốc doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Ngân hàng quốc doanh, trước pháp luật về hoạt động của doanh nghiệp;
2.2. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát trưởng và kiểm soát viên doanh nghiệp thành viên, Giám đốc đơn vị trực thuộc doanh nghiệp thành viên và các chức danh tương đương;
2.3. Phê duyệt kế hoạch, kiểm tra thực hiện kế hoạch và quyết toán tài chính; quy định mức trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi ở doanh nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính;
2.4. Trích quỹ khấu hao cơ bản và lợi nhuận sau thuế theo quy định của Bộ Tài chính và pháp luật hiện hành để thành lập các quỹ tập trung của Ngân hàng quốc doanh dùng vào mục đích tái đầu tư, thực hiện các dự án đầu tư ở các đơn vị thành viên;
2.5. Phê duyệt các phương án, kế hoạch đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu, hợp tác liên doanh, bổ sung, thu hồi một phần vốn, chuyển nhượng cổ phần thuộc quyền quản lý của Ngân hàng quốc doanh đang do các Doanh nghiệp thành viên nắm giữ;
2.6. Điều hoà các nguồn tài chính, kể cả ngoại tệ, giữa các đơn vị thành viên nhằm sử dụng vốn có hiệu quả nhất trong Ngân hàng quốc doanh, trên nguyên tắc phải đảm bảo cho tổng tài sản của doanh nghiệp bị rút bớt số vốn không được thấp hơn tổng số nợ cộng với mức vốn Ngân hàng Nhà nước cấp và các nguồn vốn được coi là thuộc về doanh nghiệp đã được điều chỉnh tương ứng với nhiệm vụ hoặc quy mô doanh nghiệp đó; 2.7. Phê duyệt các hình thức trả lương, đơn giá tiền lương và các biện pháp bảo đảm đời sống, điều kiện lao động cho cán bộ công nhân viên cỉa doanh nghiệp;
2.8. Quyết định mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp thành viên theo chiến lược phát triển chung của Ngân hàng quốc doanh;
2.9. Phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp, trong đó quy định về sự phân cấp cho Giám đốc doanh nghiệp về: tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp, tuyển dụng, khen thưởng, đề bạt kỷ luật công nhân viên chức; hạn mức tín dụng (vay, cho vay); mua bán tài sản cố định, mua bán cổ phần của các công ty cổ phần, tham gia các đơn vị liên doanh theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp Nhà nước và quy định của Ngân hàng Nhà nước về bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng; mua bán bản quyền phát minh, sáng chế, chuyển giao công nghệ; tham gia các hiệp hội kinh tế; những vấn đề khác có liên quan đến quyền tự chủ của một doanh nghiệp Nhà nước là thành viên của Ngân hàng quốc doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp Nhà nước;
2.10. Kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp và yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh.