Điều 15.
1. Hội đồng Quản trị thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Ngân hàng quốc doanh, chịu trách nhiệm về sự phát triển của Ngân hàng quốc doanh theo nhiệm vụ của Nhà nước giao.
2. Hội đồng Quản trị có các quyền hạn và nhiệm vụ sau:
2.1. Nhận vốn, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Ngân hàng quốc doanh;
2.2. Xem xét, phê duyệt phương án do Tổng giám đốc đề nghị về việc giao vốn và các nguồn lực khác cho các đơn vị thành viên và phương án điều hoà vốn, các nguồn lực khác giữa các đơn vị thành viên; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các phương án đó;
2.3. Kiểm tra, giám sát mọi hoạt động trong Ngân hàng quốc doanh, trong đó có việc sử dụng, bảo toàn, phát triển vốn và các nguồn lực được giao; việc thực hiện các Nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị, các quy định của luật pháp; việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;
2.4. Thông qua đề nghị của Tổng giám đốc để trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, kế hoạch 5 năm của Ngân hàng quốc doanh; quyết định mục tiêu, kế hoạch hàng năm của Ngân hàng quốc doanh và báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, để Tổng giám đốc giao cho các đơn vị thành viên;
2.5. Tổ chức thẩm định và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đầu tư, dự án đầu tư mới, dự án hợp tác đầu tư với bên nước ngoài bằng vốn do Ngân hàng quốc doanh quản lý;
2.6. Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt hoặc nếu được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước uỷ quyền thì quyết định các dự án liên doanh với nước ngoài theo quy định của Chính phủ và của Ngân hàng Nhà nước, quyết định các dự án liên doanh, hùn vốn, mua cổ phần ở trong nước và các hợp đồng kinh tế khác có giá trị lớn;
2.7. Ban hành và giám sát thực hiện các mức lãi suất, tỷ lệ hoa hồng, lệ phí và mức tiền thưởng, tiền phạt (trừ các hình thức phạt vi phạm hành chính) cụ thể áp dụng từng thời gian đối với các khách hàng, các định mức, tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật, kể cả đơn giá tiền lương, giá dịch vụ áp dụng đối với khách hàng và trong nội bộ Ngân hàng quốc doanh theo đề nghị của Tổng giám đốc trên cơ sở quy định chung của ngành Ngân hàng và quốc gia;
2.8. Xây dựng và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê chuẩn Điều lệ và những nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng quốc doanh. Phê chuẩn Điều lệ, Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị thành viên và những nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị thành viên theo đề nghị của Tổng giám đốc, Quyết định đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của Ngân hàng quốc doanh ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. Phê chuẩn phương án tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh của Ngân hàng quốc doanh do Tổng giám đốc trình. Đề nghị thành lập, tách, nhập, giải thể các đơn vị thành viên theo quy định của pháp luật;
2.9. Thông qua các văn bản dự thảo hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ của Nhà nước về hoạt động ngân hàng; các văn bản dự thảo quy chế, quy định và các biện pháp nghiệp vụ kỹ thuật, quản lý trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng quốc doanh để Tổng giám đốc ký ban hành;
2.10. Xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban kiểm soát và phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của bộ máy kiểm soát nội bộ theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước;
2.11. Phê duyệt các Quy chế lao động, Quy chế tiền lương, khen thưởng, kỷ luật áp dụng trong Ngân hàng quốc doanh;
2.12. Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế thành viên Hội đồng Quản trị (kể cả Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng quốc doanh);
- Chuẩn y chức danh Trưởng ban Ban kiểm soát;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Tổng kiểm soát của Ngân hàng quốc doanh;
2.13. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các thành viên khác của Ban kiểm soát;
Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Phó tổng soát và Giám đốc các đơn vị thành viên theo đề nghị của Tổng giám đốc; Quyết định tổng biên chế bộ máy quản lý, điều hành và kinh doanh của Ngân hàng quốc doanh và điều chỉnh khi cần thiết, theo đề nghị của Tổng giám đốc.
2.14. Phê duyệt phương án do Tổng giám đốc đề nghị về việc hình thành và sử dụng các quỹ tập trung theo quy định tương ứng với kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính của Ngân hàng quốc doanh;
2.15. Xem xét việc tăng vốn điều lệ và kế hoạch huy động vốn (dưới mọi hình thức), bảo lãnh các khoản vay, thanh lý tài sản của các đơn vị thành viên để quyết định hoặc trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính;
2.16. Thông qua báo cáo hoạt động hàng quý, 6 tháng và hàng năm của Ngân hàng quốc doanh, báo cáo tài chính tổng hợp (trong đó có bảng cân đối tài sản) và quyết toán hàng năm của Ngân hàng quốc doanh và của các đơn vị thành viên do Tổng giám đốc trình và yêu cầu Tổng giám đốc công bố báo cáo tài chính hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước;
2.17. Thông qua các vấn đề về tố tụng, tranh chấp để Tổng giám đốc trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền; đề nghị Ngân hàng Nhà nước trình Chính phủ cho phép đặt Ngân hàng quốc doanh trong tình trạng đặc biệt;
2.18. Ban hành nội quy bảo mật trong kinh doanh, các thông tin kinh tế nội bộ, bảo vệ bí mật Nhà nước theo quy định của pháp luật, do Tổng giám đốc trình, để áp dụng thống nhất trong toàn Ngân hàng quốc doanh;
2.19. Quyết định các chủ trương và nguyên tắc về hợp tác khoa học kỹ thuật, đào tạo cán bộ trong và ngoài nước của nội bộ Ngân hàng quốc doanh.