Điều 29. -
Đơn vị thành viên Ngân hàng quốc doanh là doanh nghiệp hạch toán độc lập chịu trách nhiệm về các khoản nợ, về cam kết của mình trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý, sử dụng, cụ thể là:
1. Trong chiến lược và đầu tư phát triển.
1.1. Doanh nghiệp được giao tổ chức thực hiện các dự án đầu tư phát triển theo kế hoạch của Ngân hàng quốc doanh. Doanh nghiệp được Ngân hàng quốc doanh giao cho các nguồn lực để thực hiện các dự án đó; 1.2. Doanh nghiệp tự đầu tư những công trình, dự án phát triển không nằm trong các dự án do Ngân hàng quốc doanh trực tiếp điều hành. Trường hợp này doanh nghiệp phải tự huy động vốn (đúng quy định của pháp luật), tự chịu trách nhiệm về tài chính.
2. Trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch của mình trên cơ sở:
2.1. Bảo đảm các mục tiêu, chỉ tiêu, các định mức kinh tế - kỹ thuật chủ yếu (kể cả đơn giá và giá) của doanh nghiệp phù hợp với kế hoạch chung của Ngân hàng quốc doanh;
2.2. Kế hoạch mở rộng kinh doanh trên cơ sở sử dụng tối ưu mọi nguồn lực mà doanh nghiệp có và tự huy động phù hợp với nhu cầu của thị trường.
3. Trong hoạt động tài chính và hạch toán kinh tế:
3.1. Doanh nghiệp được nhận vốn và nguồn lực khác của Nhà nước do Ngân hàng quốc doanh giao lại cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp có nhiệm vụ bảo toàn, phát triển vốn và các nguồn lực này;
3.2. Doanh nghiệp được quyền huy động vốn, các nguồn vốn tín dụng khác theo pháp luật và quy định của Ngân hàng Nhà nước để thực hiện kế hoạch kinh doanh và đầu tư phát triển của mình;
3.3. Doanh nghiệp được hình thành quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi theo quy định của Bộ Tài chính và pháp luật hiện hành. Doanh nghiệp có nghĩa vụ trích nộp và được sử dụng các quỹ tập trung của Ngân hàng quốc doanh và theo quy định của Điều lệ Ngân hàng quốc doanh và theo các quyết định của Hội đồng Quản trị;
3.4. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
3.5. Doanh nghiệp có thể được Ngân hàng quốc doanh uỷ quyền thực hiện các hợp đồng với khách hàng trong nước và nước ngoài nhân danh Ngân hàng quốc doanh.
4. Trong lĩnh vực tổ chức, cán bộ và lao động:
4.1. Doanh nghiệp có quyền đề nghị Ngân hàng quốc doanh xem xét, quyết định hoặc được Ngân hàng quốc doanh uỷ quyền quyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc và việc tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp theo quy định của Điều lệ Ngân hàng quốc doanh và Điều lệ riêng của doanh nghiệp;
4.2. Trong khuôn khổ biên chế được Ngân hàng quốc doanh cho phép, doanh nghiệp được quyền tuyển chọn, bố trí sử dụng hoặc cho thôi việc đối với công nhân viên chức công tác trong bộ máy quản lý và kinh doanh của mình. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh trong bộ máy quản lý doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp; việc sắp xếp, áp dụng chế độ tiền lương phải theo sự phân cấp của Ngân hàng quốc doanh quy định trong Điều lệ của Ngân hàng quốc doanh;
4.3. Doanh nghiệp có trách nhiệm chăm lo phát triển nguồn nhân lực để đảm bảo thực hiện chiến lược phát triển và nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp; chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, điều kiện sống của người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Công đoàn.