vanban.org

Điều 24. - — Quyết định 318/QĐ-NH5

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/03/2001 Thay thế: 122/2001/QĐ-NHNN · 20/02/2001
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 25/11/1996 Hiệu lực 25/11/1996 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 122/2001/QĐ-NHNN Về việc ban hành Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng thương mại Nhà nước · 122/2001/QĐ-NHNN
Quyết định số 318/QĐ-NH5 ban hành Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của ngân hàng Quốc doanh 1996 · 318/QĐ-NH5
25/11/1996Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 318/QĐ-NH5 › Chương IV › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. -

1. Bộ máy kiểm soát nội bộ bao gồm Tổng kiểm soát, các Phó tổng kiểm soát (giúp việc Tổng kiểm soát), Kiểm soát trưởng và các Kiểm soát viên. Tổng kiểm soát điều hành bộ máy kiểm soát nội bộ. Các kiểm soát viên bố trí tại Hội sở chính Ngân hàng quốc doanh do Tổng kiểm soát phụ trách; các kiểm soát viên bố trí tại các chi nhánh Ngân hàng quốc doanh, đơn vị thành viên và các đơn vị trực thuộc đơn vị thành viên do Kiểm soát trưởng phụ trách. Quy chế tổ chức và hoạt động của bộ máy kiểm soát nội bộ do Tổng giám đốc trình Hội đồng quản trị phê chuẩn.

2. Tổng kiểm soát, Phó tổng kiểm soát, Kiểm soát trưởng và các Kiểm soát viên phải có đủ các tiêu chuẩn quy định tại các khoản 2 và 3, Điều 20 của Điều lệ mẫu này.

3. Tổng kiểm soát do Tổng giám đốc đề nghị Hội đồng quản trị trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm. Phó Tổng kiểm soát do Chủ tịch Hội đồng Quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Tổng giám đốc. Kiểm soát trưởng và các kiểm soát viên do Tổng giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Tổng kiểm soát.

4. Bộ máy kiểm soát nội bộ có nhiệm vụ:

4.1. Kiểm tra công tác quản lý và điều hành của Ngân hàng quốc doanh và các đơn vị thành viên theo đúng pháp luật và Điều lệ Ngân hàng quốc doanh;

4.2. Kiểm soát nhằm mục đích bảo đảm quy trình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật về hoạt động của ngân hàng và quy định nội bộ của Ngân hàng quốc doanh.

4.3. Giám sát việc chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Ngân hàng Nhà nước về bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng quốc doanh và các đơn vị thành viên.

4.4. Đánh giá mức độ bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng và kiến nghị các biện pháp nâng cao khả năng đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng quốc doanh và các đơn vị thành viên.

4.5. Báo cáo cho Tổng giám đốc và Trưởng ban kiểm soát kết quả kiểm tra, nêu những kiến nghị về tình hình hoạt động của Ngân hàng quốc doanh;

4.6. Trong phạm vi chức năng, ngoài những nhiệm vụ giúp Tổng giám đốc thực hiện kiểm tra giám sát nội bộ của Ngân hàng quốc doanh, thi hành những nhiệm vụ có liên quan do Hội đồng quản trị giao.

4.7. Trong phạm vi chức năng và quyền hạn, xem xét giải quyết hoặc trình Tổng giám đốc giải quyết các khiếu tố liên quan đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng quốc doanh.

4.8. Không được tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm toán khi chưa được Tổng giám đốc hoặc Trưởng ban Ban kiểm soát cho phép; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị về kết quả kiểm tra, kiểm toán đã thực hiện;

4.9. Trong phạm vi chức năng quy định, Tổng ban kiểm soát được tham dự các cuộc họp do Tổng giám đốc Ngân hàng quốc doanh triệu tập.