Điều 6. Thời hạn trả lời văn bản đến
1. Đối với các văn bản trình lãnh đạo Bộ ký:
a) Đối với văn bản loại A, đơn vị chủ trì có trách nhiệm trình lãnh đạo Bộ văn bản trả lời trước ít nhất một ngày làm việc so với thời hạn ghi trong văn bản đến;
b) Đối với văn bản loại B, đơn vị chủ trì có trách nhiệm trình lãnh đạo Bộ văn bản trả lời:
- Sau 4 ngày làm việc đối với những văn bản thông thường, kể từ khi nhận được văn bản đến;
- Sau 8 ngày làm việc đối với những văn bản góp ý kiến về chương trình, dự án, đề án, quy hoạch của các bộ, ngành Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, kể từ khi nhận được văn bản đến;
- Trước ít nhất 3 ngày làm việc theo quy định của pháp luật về thời hạn thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư.
2. Đối với văn bản các đơn vị ký thừa lệnh, thừa uỷ quyền; các văn bản thuộc thẩm quyền của đơn vị:
a) Đối với văn bản loại A, đơn vị chủ trì có trách nhiệm trả lời đúng thời hạn ghi trong văn bản đến;
b) Đối với văn bản loại B, đơn vị chủ trì có trách nhiệm trả lời:
- Sau 5 ngày làm việc đối với những văn bản thông thường, kể từ khi nhận được văn bản đến;
- Theo đúng quy định của pháp luật về thời hạn thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư.