vanban.org

Điều 11. Ký thừa lệnh, thừa uỷ quyền của thủ trưởng các đơn vị — Quyết định 3149/QĐ-BNN-VP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/01/2008 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 372/QĐ-BNN-VP · 28/01/2008
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 25/10/2006 Hiệu lực 25/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3149/QĐ-BNN-VP › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Ký thừa lệnh, thừa uỷ quyền của thủ trưởng các đơn vị

1. Thẩm quyền ký:

a) Thủ trưởng các đơn vị được ký thừa lệnh (TL) Bộ trưởng theo các quyết định của Bộ trưởng giao ký thừa lệnh hoặc được lãnh đạo Bộ giao trực tiếp;

b) Thủ trưởng các đơn vị được ký thừa uỷ quyền (TUQ) theo các quyết định uỷ quyền của Bộ trưởng.

2. Hồ sơ:

a) Phiếu trình văn bản: đối với những văn bản phải có phiếu trình văn bản: áp dụng theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 10;

b) Dự thảo văn bản: 02 bản;

c) Các tài liệu khác theo quy định của pháp luật và yêu cầu của thủ trưởng đơn vị.

3. Văn bản ký phát hành gồm 02 bản: 01 bản có chữ ký của Trưởng phòng vào lề trái trang đầu, họ tên và chữ ký của công chức soạn thảo ở phần dưới “Nơi nhận” (đối với các Cục, Thanh tra, Văn phòng) hoặc chữ ký của công chức chủ trì soạn thảo vào lề trái trang đầu (đối với các Vụ, Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp); chữ ký của thủ trưởng đơn vị đúng vị trí quy định (bản1); 01 bản chỉ có chữ ký của thủ trưởng đơn vị để nhân bản (bản 2).

Văn bản ký thừa lệnh, ký thừa uỷ quyền phải gửi lãnh đạo Bộ phụ trách lĩnh vực một bản chính.

4. Thủ trưởng đơn vị ký thừa lệnh, thừa uỷ quyền chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về nội dung và thể thức của văn bản.