vanban.org

Điều 10. Trình lãnh đạo Bộ ký văn bản — Quyết định 3149/QĐ-BNN-VP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/01/2008 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 372/QĐ-BNN-VP · 28/01/2008
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 25/10/2006 Hiệu lực 25/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3149/QĐ-BNN-VP › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trình lãnh đạo Bộ ký văn bản

1. Hồ sơ trình ký

a) Những loại văn bản sau cần có hồ sơ trình ký:

- Văn bản quy phạm pháp luật;

- Văn bản thẩm định, phê duyệt các dự án, đề án, chương trình;

- Văn bản có liên quan đến công tác tổ chức, cán bộ, tài chính;

- Văn bản đề nghị cấp trên giải quyết một vấn đề cụ thể của ngành;

- Văn bản trao đổi ý kiến, phối hợp giải quyết, trả lời đề nghị của các bộ, ngành, địa phương, đơn vị trực thuộc và tương đương;

- Quyết định khen thưởng, kỷ luật;

- Quyết định xử lý sau thanh tra.

b) Hồ sơ trình ký gồm:

- Phiếu trình văn bản (ban hành kèm theo Quy chế này), dùng cho các văn bản do một đơn vị chủ trì phối hợp với một hoặc nhiều đơn vị soạn thảo;

- Dự thảo văn bản gồm 02 bản, trong đó: 01 bản có chữ ký của lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo và đơn vị đồng trình (nếu có) vào lề trái trang đầu; họ tên và chữ ký của công chức soạn thảo và của trưởng phòng (đối với các Cục, Thanh tra, Văn phòng) ở phía dưới phần “Nơi nhận” (bản 1); 01 bản để nhân bản (bản 2);

- Tờ trình của thủ trưởng đơn vị soạn thảo nếu thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của lãnh đạo Bộ;

- Các văn bản thẩm tra, thẩm định, góp ý kiến (nếu có);

- Các văn bản có liên quan khác.

c) Hồ sơ trình ký văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Quyết định 73.

d) Đối với các văn bản trình ký khác: gồm 02 bản có chữ ký theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; Phiếu trình văn bản (nếu có); các văn bản có liên quan khác.

2. Trách nhiệm trình ký

a) Thủ trưởng các đơn vị phân công công chức chuyên chịu trách nhiệm trình ký, nhận và phát hành văn bản.

b) Chánh Văn phòng Bộ:

- Tổ chức việc tiếp nhận văn bản do các đơn vị trình ký, kể cả file điện tử của văn bản và trả kết quả tại một địa điểm (phòng Tổng hợp);

- Trả lại những văn bản trình không đúng thẩm quyền;

- Tổ chức kiểm tra thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản và thủ tục trình ký. Nếu đủ điều kiện, ghi rõ ý kiến trình Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng; chỉ định việc nộp file điện tử của văn bản; ký tên vào “ Phiếu trình văn bản” (nếu có), lề trái trang đầu của “bản 1”. Nếu chưa đủ điều kiện, ghi rõ lý do, trả lại đơn vị soạn thảo để hoàn chỉnh và trình ký lại.

c) Trường hợp Chánh Văn phòng Bộ và thủ trưởng đơn vị soạn thảo có ý kiến khác nhau, Thủ trưởng đơn vị soạn thảo có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo Bộ quyết định.

3. Ký ban hành

a) Văn bản có đủ điều kiện, lãnh đạo Bộ ký cả 2 bản.

b) Trường hợp văn bản chưa đủ điều kiện, lãnh đạo Bộ ghi rõ ý kiến vào “Phiếu trình văn bản” hoặc lề của “bản 1” để trả lại đơn vị soạn thảo hoàn chỉnh và trình ký lại; trường hợp Thủ trưởng đơn vị soạn thảo, đơn vị tham gia hoặc Chánh Văn phòng Bộ có ý kiến khác với ý kiến của lãnh đạo Bộ thì được bảo lưu ý kiến (ghi vào Phiếu trình văn bản, hoặc văn bản riêng kèm vào hồ sơ), nhưng phải chấp hành ý kiến của lãnh đạo Bộ.

c) Trường hợp Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách đi vắng:

- Đối với những văn bản chưa có yêu cầu ký ban hành gấp: chờ Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách về xử lý;

- Đối với những văn bản có yêu cầu ký ban hành gấp: thư ký Bộ trưởng hoặc chuyên viên giúp việc Thứ trưởng phụ trách có trách nhiệm liên hệ xin ý kiến và đề xuất, báo cáo Chánh Văn phòng quyết định; báo cáo Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách kết quả giải quyết.