vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của các đơn vị thực hiện dự trữ lưu thông: — Quyết định 3043/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2014 Thay thế: 35/2013/QÐ-UBND · 21/12/2013
Thái Nguyên Ban hành 28/12/2007 Hiệu lực 01/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 35/2013/QÐ-UBND Ban hành quy định về cơ chế quản lý nguồn vốn dự trữ lưu thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 35/2013/QÐ-UBND
Quyết định số 3043/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cơ chế quản lý nguồn vốn dự trữ lưu thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 3043/2007/QĐ-UBND
01/01/201435/2013/QÐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3043/2007/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của các đơn vị thực hiện dự trữ lưu thông:

- Căn cứ vào chỉ tiêu số lượng mặt hàng dự trữ được giao, các đơn vị phải lập phương án thực hiện cụ thể. Xác định rõ việc bố trí kho tàng, số lượng hàng hoá dự trữ tại từng địa điểm, phương án luân chuyển hàng hoá... Đảm bảo nguyên tắc sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu đột xuất phải cung ứng hàng hoá theo lệnh xuất hàng của UBND tỉnh.

- Lập báo cáo quyết toán chi phí dự trữ hàng năm khi kết thúc năm tài chính. Lập dự toán chi phí dự trữ cho năm kế hoạch báo cáo sở quản lý chuyên ngành và Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Tổ chức hạch toán kế toán riêng vốn dự trữ cả sổ kế toán tổng hợp và chi tiết: Chứng từ kế toán, thẻ kho, hạch toán chi tiết luân chuyển hàng hoá theo dõi sự biến động vật tư hàng hoá để có kế hoạch nhập xuất hàng hoá hợp lý, đảm bảo luôn có đủ lượng hàng theo quy định và là cơ sở pháp lý cho việc thanh quyết toán các khoản chi phí theo quy định.