vanban.org

Điều 6. Nguyên tắc giao kế hoạch và xác định mức dự trữ hàng năm: — Quyết định 3043/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2014 Thay thế: 35/2013/QÐ-UBND · 21/12/2013
Thái Nguyên Ban hành 28/12/2007 Hiệu lực 01/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 35/2013/QÐ-UBND Ban hành quy định về cơ chế quản lý nguồn vốn dự trữ lưu thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 35/2013/QÐ-UBND
Quyết định số 3043/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cơ chế quản lý nguồn vốn dự trữ lưu thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 3043/2007/QĐ-UBND
01/01/201435/2013/QÐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3043/2007/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nguyên tắc giao kế hoạch và xác định mức dự trữ hàng năm:

1. Sở Thương mại và Du lịch chủ trì phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch dự trữ các mặt hàng dầu hoả, muối i ốt. Mức dự trữ phải đáp ứng các yêu cầu dự trữ lưu thông và phòng chống bão lụt trên địa bàn.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Ban Dân tộc, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch dự trữ các mặt hàng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp bao gồm: Giống cây trồng các loại, các loại phân hoá học, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật. Mức dự trữ từng mặt hàng đáp ứng yêu cầu cần thiết tối thiểu để khắc phục các tổn thất do thiên tai, dịch bệnh xảy ra cục bộ ở các địa phương cũng như trên địa bàn toàn tỉnh.

3. Sở Y tế chủ trì phối hợp với Ban Dân tộc, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ tình hình thực tế (về thị trường, khả năng cung ứng), tính toán lập kế hoạch dự trữ một số loại, nhóm thuốc thiết yếu đáp ứng yêu cầu dự trữ để phòng và chữa một số dịch bệnh có thể xảy ra khi có thiên tai, bão lụt, hoặc lây lan từ địa phương khác.

4. Phương án dự trữ được lập phải căn cứ vào điều kiện địa lý, tự nhiên, sự phân bố dân cư, các vùng sản xuất nông lâm nghiệp tập trung trọng điểm để xác định tổng mức dự trữ từng mặt hàng, địa điểm dự trữ, mức dự trữ từng điểm cho phù hợp đảm bảo nguyên tắc hợp lý, tiết kiệm vốn, đáp ứng các yêu cầu đột xuất, dễ kiểm tra kiểm soát.

5. Mức dự trữ từng mặt hàng do các sở quản lý chuyên ngành trình UBND tỉnh phê duyệt, được thực hiện ổn định và xác định trong quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch kinh tế xã hội hàng năm. Các trường hợp thay đổi mức dự trữ hiện vật phải có báo cáo của Giám đốc sở quản lý chuyên ngành và được UBND tỉnh phê duyệt bằng văn bản.