vanban.org

Điều 10. Cơ chế nhập xuất hàng hóa dự trữ bằng hiện vật: — Quyết định 3043/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2014 Thay thế: 35/2013/QÐ-UBND · 21/12/2013
Thái Nguyên Ban hành 28/12/2007 Hiệu lực 01/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 35/2013/QÐ-UBND Ban hành quy định về cơ chế quản lý nguồn vốn dự trữ lưu thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 35/2013/QÐ-UBND
Quyết định số 3043/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cơ chế quản lý nguồn vốn dự trữ lưu thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 3043/2007/QĐ-UBND
01/01/201435/2013/QÐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3043/2007/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Cơ chế nhập xuất hàng hóa dự trữ bằng hiện vật:

- Khi được UBND tỉnh phê duyệt, các đơn vị được giao nhiệm vụ dự trữ có trách nhiệm tìm nguồn hàng có chất lượng, nhập hàng theo giá được Sở Tài chính thẩm định với số lượng được giao theo kế hoạch hàng năm.

Các trường hợp đột xuất xảy ra thiên tai, dịch bệnh cần sử dụng đến hàng hóa dự trữ, các địa phương lập báo cáo, các sở quản lý chuyên ngành có trách nhiệm kiểm tra tổng hợp, đề xuất phương án xử lý, trình UBND tỉnh và tổ chức thực hiện theo chỉ đạo của UBND tỉnh.

Các đơn vị, doanh nghiệp thực hiện dự trữ có trách nhiệm xuất và cung ứng hàng hóa theo phương án được UBND tỉnh phê duyệt.

Giá xuất hàng hóa dự trữ là giá thực tế tại thời điểm xuất hàng.

Các chi phí liên quan đến việc xuất hàng hóa như: Giá vốn, chi phí bốc xếp, vận chuyển, phân phối hàng hóa... được quyết toán theo cơ chế quản lý ngân sách hiện hành.