Điều 11. Ngoài số vốn dự trữ lưu thông đưa vào dự trữ cứng bằng hiện vật quy định tại Điều 3, phần vốn dự trữ lưu thông còn lại được sử dụng để hỗ trợ cho các doanh nghiệp như một nguồn vốn lưu động do ngân sách cho vay theo nguyên tắc sau:
- Đối tượng được vay vốn như Điều 1 và là các doanh nghiệp thực hiện kinh doanh các mặt hàng chính sách xã hội miền núi, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có vai trò trọng yếu trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có khả năng bảo toàn vốn.
- Các doanh nghiệp vay vốn phải có phương án sử dụng vốn có hiệu quả được các ngành chức năng thẩm định trình UBND tỉnh quyết định.
- Doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn dự trữ lưu thông phải thực hiện bảo toàn vốn. Mức bảo toàn vốn bằng lãi suất tiền vay ngân hàng về vốn lưu động cùng thời điểm.
- Số tiền bảo toàn vốn sau khi bù đắp chi phí phục vụ dự trữ hiện vật tại thời điểm quyết toán tài chính 6 tháng và 1 năm, số còn lại doanh nghiệp có trách nhiệm nộp vào ngân sách, (Tài khoản vốn dự trữ lưu thông) của tỉnh Thái Nguyên.