vanban.org

Điều 7. Quản lý vốn bằng hiện vật: — Quyết định 3043/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2014 Thay thế: 35/2013/QÐ-UBND · 21/12/2013
Thái Nguyên Ban hành 28/12/2007 Hiệu lực 01/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 35/2013/QÐ-UBND Ban hành quy định về cơ chế quản lý nguồn vốn dự trữ lưu thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 35/2013/QÐ-UBND
Quyết định số 3043/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cơ chế quản lý nguồn vốn dự trữ lưu thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 3043/2007/QĐ-UBND
01/01/201435/2013/QÐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3043/2007/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý vốn bằng hiện vật:

Lượng hàng dự trữ hiện vật được giao cho các doanh nghiệp kinh doanh, đơn vị sự nghiệp thuộc ngành quản lý.

- Một số mặt hàng dự trữ tại trung tâm tỉnh: Thuốc chữa bệnh, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, giống cây trồng các loại.

- Các mặt hàng: Dầu hoả, muối iốt, phân bón hoá học chủ yếu được dự trữ tại các kho chính đặt tại trung tâm huyện, trị trấn, Cụm Thương mại liên xã do các doanh nghiệp quản lý.

- Các mặt hàng dự trữ cứng bằng hiện vật phải thường xuyên đủ số lượng, đảm bảo chất lượng. Một số hàng hoá dự trữ mang tính chất thời vụ như dầu hoả, muối iốt, vật tư nông nghiệp dự trữ chống bão lụt, doanh nghiệp có thể lập phương án luân chuyển hàng hoá để sử dụng có hiệu quả nguồn vốn dự trữ nhưng phải đảm bảo nguyên tắc dự trữ đầy đủ bằng lượng tại các thời điểm cần thiết và phương án được giám đốc sở quản lý chuyên ngành phê duyệt.