vanban.org

Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn — Quyết định 30/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/08/2019 Thay thế: 32/2019/QĐ-UBND · 06/08/2019
Đồng Nai Ban hành 09/07/2018 Hiệu lực 20/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 55/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 32/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 30/2018/QĐ-UBND
16/08/201932/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/07/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 50/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND Sửa đổi Khoản 1, Điều 12 và Điều 15 quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng công trình theo giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 62/2013/QĐ-UBND ngày 03/10/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai · 10/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2018/QĐ-UBND › Chương I › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn

1. Đối với công trình không theo tuyến

Đối với công trình cấp I nếu chủ đầu tư có nhu cầu thì có thể đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo hai giai đoạn, giai đoạn 1 cho phần móng và giai đoạn 2 cho phần thân hoặc mỗi giai đoạn cho một nhóm công trình. Hồ sơ gồm:

a) Các giấy tờ quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1 Điều 8 Quy định này;

b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư;

c) Hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật được thẩm định, phê duyệt theo quy định, mỗi bộ gồm:

- Giai đoạn 1: Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình; Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đầu nối với hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc tỷ lệ 1/100 - 1/200.

- Giai đoạn 2: Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200;

d) Các loại giấy tờ khác quy định tại Điều 14 Quy định này.

2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị

Việc phân chia công trình theo giai đoạn thực hiện do chủ đầu tư xác định. Hồ sơ gồm:

a) Các giấy tờ quy định tại Điểm a, b Khoản 2 Điều 8 Quy định này;

b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư;

c) Hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật được thẩm định, phê duyệt theo quy định, mỗi bộ gồm:

- Sơ đồ vị trí tuyến công trình tỷ lệ 1/100 - 1/500; Bình đồ tổng thể của công trình tỷ lệ 1/100 - 1/1000;

- Các bản vẽ theo từng giai đoạn: Bản vẽ các mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình theo giai đoạn, tỷ lệ 1/50 - 1/200; Đối với công trình ngầm yêu cầu phải có bản vẽ các mặt cắt ngang, các mặt cắt dọc thể hiện chiều sâu công trình theo từng giai đoạn, tỷ lệ 1/50 - 1/200; Sơ đồ đầu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo từng giai đoạn, tỷ lệ 1/100 - 1/500.

d) Các loại giấy tờ khác quy định tại Điều 14 Quy định này.

3. Các giấy tờ nộp bản sao hoặc bản sao công chứng hoặc chứng thực hoặc nộp tệp tin chứa bản chụp chính. Đối với bản vẽ: nộp bản chính hoặc bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được thẩm định và phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng.