Điều 26. Thời gian cấp giấy phép xây dựng
1. Cấp mới, điều chỉnh giấy phép xây dựng, giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng sửa chữa cải tạo đối với trường hợp không theo quy trình một cửa liên thông:
a) Thời gian không quá 07 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Thời gian không quá 12 ngày làm việc đối với công trình, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Thời gian thực hiện các thủ tục hành chính liên quan theo cơ chế một cửa liên thông:
a) Cấp giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy: 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
b) Xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường: 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
3. Thời gian xử lý hồ sơ cấp mới giấy phép xây dựng, giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng sửa chữa cải tạo theo quy trình một cửa liên thông quy định như sau:
a) Đối với trường hợp công trình đã được thẩm định thiết kế (Điều 21 Quy định này)
- Trường hợp hồ sơ phù hợp: 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, chỉnh sửa: 25 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (không kể thời gian chủ đầu tư chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ)
b) Đối với trường hợp công trình chưa được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế (Điều 22, 23 Quy định này)
- Trường hợp dự án thiết kế 2 hoặc 3 bước: 50 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (không kể thời gian chủ đầu tư chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ và nộp Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật).
- Trường hợp dự án thiết kế 1 bước: 40 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (không kể thời gian chủ đầu tư chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ và nộp Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật).
c) Đối với trường hợp công trình chưa được thẩm định thiết kế và không thuộc diện cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế (Điều 24 Quy định này)
- Trường hợp hồ sơ phù hợp: 27 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (không kể thời gian chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế).
- Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, chỉnh sửa: 37 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (không kể thời gian chủ đầu tư chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ và tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế).
4. Quy định thời gian đối với chủ đầu tư:
a) Thời gian nộp lại hồ sơ đã chỉnh sửa, bổ sung: tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo đề nghị chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.
b) Thời gian nộp Quyết định phê duyệt thiết kế: tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Văn bản thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng.
c) Thời gian nộp Văn bản thẩm định thiết kế và Quyết định phê duyệt thiết kế (đối với trường hợp công trình không thuộc diện phải do cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định): tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
Thông báo đề nghị chủ đầu tư tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế của cơ quan cấp giấy phép xây dựng.
d) Thời gian chủ đầu tư thực hiện tại các Khoản a, b, c Khoản này không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính. Quá thời hạn này nếu chủ đầu tư không nộp lại hồ sơ đã chỉnh sửa, bổ sung hoặc không nộp văn bản thẩm định thiết kế, Quyết định phê duyệt thiết kế hoặc không có văn bản gia hạn nộp hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả về thủ tục cấp giấy phép xây dựng thì hồ sơ đã nộp trước đó các đơn vị đã tiếp nhận, xử lý không chịu trách nhiệm, nếu tiếp tục có nhu cầu giải quyết thì chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục hành chính lại từ đầu.
5. Đối với trường hợp cấp lại, gia hạn giấy phép xây dựng: Không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
6. Trường hợp đến hạn theo quy định tại Khoản 1 và 2 và 3 Điều này, nhưng cần phải xem xét thêm thì các cơ quan đang thụ lý hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chủ trì biết lý do để cơ quan chủ trì thông báo chủ đầu tư được biết nhưng không được quá 07 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn theo quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này.