Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp xây dựng mới
Thành phần hồ sơ quy định tại Điều 95 Luật Xây dựng, Điều 41 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, Điều 8 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng (sau đây viết tắt là Thông tư số 15/2016/TT-BXD), cụ thể:
1. Đối với công trình không theo tuyến
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD;
b) Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, kèm theo bản sao hồ sơ kỹ thuật thửa đất, trường hợp trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thể hiện hình thể, kích thước thửa đất thì không cần bổ sung hồ sơ kỹ thuật thửa đất.
c) Quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư;
d) Hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật được thẩm định, phê duyệt theo quy định, mỗi bộ gồm:
- Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình; Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200;
- Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đầu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật về giao thông; cấp nước; thoát nước mưa, nước bẩn; xử lý nước thải; cấp điện; thông tin liên lạc; các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác liên quan đến dự án, tỷ lệ 1/50 - 1/200.
đ) Các loại giấy tờ khác quy định tại Điều 14 Quy định này.
2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị
a) Giấy tờ quy định tại Điểm a, c Khoản 1 Điều này;
b) Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyển công trình và Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật được thẩm định, phê duyệt theo quy định, mỗi bộ gồm:
- Sơ đồ vị trí, hướng tuyển công trình; Bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình tỷ lệ 1/500 - 1/5000; Bản vẽ các mặt cắt ngang chủ yếu của tuyển công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200;
- Riêng đối với công trình ngầm phải bổ sung thêm: Bản vẽ các mặt cắt ngang, các mặt cắt dọc thể hiện chiều sâu công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200; Sơ đồ đầu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài công trình.
d) Các loại giấy tờ khác quy định tại Điều 14 Quy định này.
3. Đối với công trình tôn giáo, công trình phụ trợ thuộc cơ sở tôn giáo
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng gồm các tài liệu như quy định tại Khoản 1 Điều này và văn bản chấp thuận chủ trương xây dựng công trình của cấp có thẩm quyền.
4. Đối với công trình tín ngưỡng, công trình phụ trợ thuộc cơ sở tín ngưỡng
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng gồm các tài liệu như quy định tại Khoản 1 Điều này và văn bản chấp thuận chủ trương xây dựng công trình của cấp có thẩm quyền.
Công trình tín ngưỡng là nhà thờ dòng họ và công trình phụ trợ thì điều kiện và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng như đối với nhà ở riêng lẻ và có văn bản chấp thuận chủ trương xây dựng công trình của cấp có thẩm quyền. Trường hợp công trình là di tích lịch sử văn hóa đã được xếp hạng phải có văn bản thỏa thuận của cơ quan có thẩm quyền về văn hóa.
5. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng
a) Giấy tờ quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1 Điều này;
b) Giấy phép hoặc văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, di tích lịch sử theo phân cấp;
c) Hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật được thẩm định, phê duyệt theo quy định, mỗi bộ gồm: Sơ đồ vị trí công trình tỷ lệ 1/100 - 1/500; Bản vẽ mặt bằng công trình tỷ lệ 1/100 - 1/500; Bản vẽ mặt đứng, mặt cắt chủ yếu công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200.
d) Các loại giấy tờ khác quy định tại Điều 14 Quy định này.
6. Đối với công trình quảng cáo
a) Giấy tờ quy định tại Điểm a, c Khoản 1 Điều này;
b) Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, kèm theo bản sao hồ sơ kỹ thuật thửa đất, trường hợp trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thể hiện hình thể, kích thước thửa đất thì không cần bổ sung hồ sơ kỹ thuật thửa đất.
Trường hợp thuê đất hoặc công trình để xây dựng công trình quảng cáo, thì phải có hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng thuê công trình (được công chứng hoặc chứng thực);
c) Giấy phép hoặc văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quảng cáo;
d) Hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật được thẩm định, phê duyệt theo quy định, mỗi bộ gồm:
- Đối với trường hợp công trình xây dựng mới: Sơ đồ vị trí công trình tỷ lệ 1/50 - 1/500; Bản vẽ mặt bằng công trình tỷ lệ 1/50 - 1/500; Bản vẽ mặt cắt móng và mặt cắt công trình tỷ lệ 1/50; Bản vẽ các mặt đứng chính công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200;
- Đối với trường hợp biển quảng cáo được gắn vào công trình đã được xây dựng hợp pháp: Bản vẽ kết cấu của bộ phận công trình tại vị trí gắn biển quảng cáo, tỷ lệ 1/50; Bản vẽ mặt cắt tại các vị trí liên kết giữa biển quảng cáo với công trình, tỷ lệ 1/50; Bản vẽ các mặt đứng công trình có gắn biển quảng cáo, tỷ lệ 1/50 - 1/100.
đ) Các loại giấy tờ khác quy định tại Điều 14 Quy định này.
7. Đối với các trạm thu phát sóng
a) Giấy tờ quy định tại Điểm a, b, c khoản 1 Điều này;
b) Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý về quản lý độ cao tính có thẩm quyền và văn bản chấp thuận vị trí lắp đặt trạm của Sở Thông tin và Truyền thông.
c) Hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật được thẩm định, phê duyệt theo quy định, mỗi bộ gồm:
- Đối với trạm thu phát sóng xây dựng trên mặt đất: Bản vẽ tổng mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 - 1/500; Bản vẽ mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200; Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đầu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 - 1/200; Sơ đồ kỹ thuật tiếp đất, chống sét, phòng cháy chữa cháy tỷ lệ 1/100 - 1/200.
- Đối với trạm thu phát sóng xây dựng lắp đặt trên công trình hiện hữu: Bản vẽ sơ đồ vị trí công trình, bản vẽ mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của trạm thu phát sóng lắp đặt vào công trình kèm bản vẽ hiện trạng công trình hiện hữu lắp đặt trạm theo tỷ lệ quy định như đối với trạm thu phát sóng xây dựng trên mặt đất.
d) Các loại giấy tờ khác quy định tại Điều 14 Quy định này.
8. Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngoài khác đầu tư tại Việt Nam được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này và các điều khoản quy định của Hiệp định hoặc thỏa thuận đã được ký kết với Chính phủ Việt Nam.
9. Các loại giấy tờ nộp bản sao hoặc bản sao công chứng hoặc chứng thực hoặc nộp tệp tin chứa bản chụp chính. Đối với bản vẽ: Nộp bản chính hoặc bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được thẩm định và phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng.