vanban.org

Điều 28. Quản lý trật tự xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ miễn giấy phép xây dựng — Quyết định 30/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/08/2019 Thay thế: 32/2019/QĐ-UBND · 06/08/2019
Đồng Nai Ban hành 09/07/2018 Hiệu lực 20/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 55/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 32/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 30/2018/QĐ-UBND
16/08/201932/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/07/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 50/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND Sửa đổi Khoản 1, Điều 12 và Điều 15 quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng công trình theo giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 62/2013/QĐ-UBND ngày 03/10/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai · 10/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Quản lý trật tự xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ miễn giấy phép xây dựng

1. Trước khi thiết kế, chủ đầu tư cần liên hệ UBND cấp huyện nơi xây dựng nhà ở để được cung cấp thông tin quy hoạch tại khu đất làm cơ sở thiết kế nhà ở (như thông tin về hành lang bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, lộ giới giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh...).

2. Trước khi khởi công xây dựng ít nhất 07 ngày, chủ đầu tư phải gửi Thông báo ngày khởi công theo mẫu số 3 Phụ lục II Quy định này, cụ thể:

a) Đối với nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên: Gửi thông báo ngày khởi công kèm theo bản sao các bản vẽ thiết kế (mặt bằng, các mặt đứng, mặt cắt chính công trình; mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ đầu nối đường giao thông, thoát nước với hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào) đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

b) Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng từ 250 m² hoặc từ 3 tầng hoặc có chiều cao từ 12 mét trở lên: Gửi thông báo ngày khởi công kèm theo bản sao các bản vẽ thiết kế (mặt bằng, các mặt đứng, mặt cắt chính công trình; mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ đầu nối đường giao thông, thoát nước với hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào) do các tổ chức, cá nhân có năng lực hoạt động xây dựng thiết kế.

c) Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m² hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12 mét: ngoài việc gửi thông báo ngày khởi công, gửi kèm theo Sơ đồ mặt bằng vị trí xây dựng theo mẫu tại Phụ lục VII Quy định này. Hộ gia đình được tự thiết kế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình xây dựng đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận.

3. Tiếp nhận Thông báo ngày khởi công: chủ đầu tư có thể lựa chọn để nộp hồ sơ tại UBND cấp xã hoặc UBND cấp huyện nơi xây dựng nhà ở.

4. Trong thời gian 07 ngày, UBND cấp huyện có trách nhiệm xem xét và có Thông báo về việc chấp thuận khởi công xây dựng nhà ở gửi cho chủ đầu tư theo mẫu tại Phụ lục III Quy định này.

5. Căn cứ điều kiện, năng lực, nhân sự quản lý của từng địa phương mà UBND cấp huyện có thể giao cho phòng Quản lý đô thị (hoặc phòng Hạ tầng Kinh tế) hoặc UBND cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và ban hành Thông báo về việc chấp thuận khởi công xây dựng nhà ở cho chủ đầu tư. UBND cấp huyện chịu trách nhiệm về việc phân cấp quản lý thuộc thẩm quyền của mình.

6. Sau thời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận Thông báo khởi công của chủ đầu tư, nếu UBND cấp huyện không ban hành Thông báo về việc chấp thuận khởi công xây dựng nhà ở thì xem như thống nhất việc khởi công xây dựng và chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Chủ đầu tư được khởi công xây dựng theo hồ sơ đã gửi kèm Thông báo cho UBND huyện.

7. Nhà ở được khởi công xây dựng sau khi có Thông báo của UBND cấp huyện về việc chấp thuận khởi công xây dựng nhà ở hoặc sau 07 ngày kể từ ngày nộp Thông báo khởi công nhưng UBND cấp huyện không ban hành Thông báo về việc chấp thuận khởi công xây dựng nhà ở và chủ đầu tư được khởi công xây dựng theo hồ sơ đã gửi kèm Thông báo cho UBND huyện.

8. Trong quá trình xây dựng, nếu có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi các nội dung (vị trí xây dựng, diện tích xây dựng, quy mô, chiều cao công trình, số tầng, tổng diện tích sàn) so với thiết kế đã được chấp thuận khởi công thì chủ đầu tư phải có Thông báo về việc thay đổi thiết kế gửi UBND cấp huyện để UBND cấp huyện xem xét có văn bản chấp thuận việc điều chỉnh.

9. Thực hiện quy định tại Điểm a, b Khoản 4 Điều 27 Quy định này.