vanban.org

Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ — Quyết định 30/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/08/2019 Thay thế: 32/2019/QĐ-UBND · 06/08/2019
Đồng Nai Ban hành 09/07/2018 Hiệu lực 20/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 55/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 32/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 30/2018/QĐ-UBND
16/08/201932/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/07/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 50/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND Sửa đổi Khoản 1, Điều 12 và Điều 15 quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng công trình theo giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 62/2013/QĐ-UBND ngày 03/10/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai · 10/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2018/QĐ-UBND › Chương I › Mục 1 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ

1. Các giấy tờ quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 8 Quy định này;

2. Hai bộ bàn vẽ thiết kế kỹ thuật (trường hợp nhà ở từ 7 tầng trở lên thì nộp Bộ bàn vẽ thiết kế kỹ thuật đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định), mỗi bộ gồm: Bàn vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình; Bàn vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200; Bàn vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đầu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 - 1/200.

3. Đối với nhà ở riêng lẻ xây dựng có nhà ở, công trình liền kề phải có bàn cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với nhà ở, công trình liền kề.

4. Văn bản kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng (đối với nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên).

5. Đối với nhà ở xây chen có tầng hầm phải bổ sung văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

6. Bàn kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng, kèm chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo phụ lục 3 Thông tư số 15/2016/TT-BXD (áp dụng đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng từ 250 m² trở lên hoặc từ 3 tầng trở lên hoặc có chiều cao từ 12 m trở lên).

7. Các giấy tờ nộp bản sao hoặc bản sao công chứng hoặc chứng thực hoặc nộp tệp tin chứa bản chụp chính. Đối với bản vẽ: Nộp bản chính hoặc bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bộ bàn vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bàn vẽ thi công được thẩm định và phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng.