vanban.org

Điều 6. Cơ quan chủ trì giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế — Quyết định 30/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2025 Thay thế: 23/2025/QĐ-UBND · 18/02/2025
Hồ Chí Minh Ban hành 16/08/2016 Hiệu lực 26/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 23/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 30/2016/QĐ-UBND
01/03/202523/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/08/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2016/QĐ-UBND › Chương ĩ › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Cơ quan chủ trì giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế

1. Trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài khởi kiện ủy ban nhân dân thành phố, Văn phòng ủy ban nhân dân thành phố phối hợp Sở Tư pháp tham mưu Úy ban nhân dân thành phố quyết định Cơ quan chủ trì. Việc xác định Cơ quan chủ trì được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây:

a) Trong trường hợp vụ việc đã giải quyết theo quy trình giải quyết khiếu nại trước đó, nếu xảy ra tranh chấp liên quan đến các nội dung khiếu nại thì Cơ quan chủ trì là cơ quan đã giải quyết hoặc chủ trì trong việc tham mưu giải quyết khiếu nại của Nhà đầu tư nước ngoài.

b) Cơ quan, tổ chức trực thuộc ủy ban nhân dân thành phố được giao đàm phán hợp đồng, thỏa thuận với nhà đầu tư nước ngoài được xác định là Cơ quan chủ trì.

c) Cơ quan, tổ chức trực thuộc ủy ban nhân dân thành phố thay mặt Úy ban nhân dân thành phố ký hợp đồng, thỏa thuận với Nhà đầu tư nước ngoài được xác định là Cơ quan chủ trì khi tranh chấp phát sinh trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận đó. Trường hợp thành lập Tổ Công tác đàm phán, ký kết hợp đồng thì Cơ quan chủ trì là cơ quan chủ trì đàm phán, ký kết hợp đồng, thỏa thuận với Nhà đầu tư nước ngoài.

d) Cơ quan, tổ chức tham mưu ủy ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản pháp lý bị khởi kiện.

2. Trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài khởi kiện cơ quan, tổ chức trực thuộc ủy ban nhân dân thành phố:

a) Cơ quan chủ trì vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế là cơ quan, tổ chức trực thuộc ủy ban nhân dân thành phố được nêu tại thông báo ý định khỏi kiện.

b) Trong trường hợp có nhiều cơ quan, tổ chức trực thuộc ủy ban nhân dân thành phố bị khởi kiện trong một vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế cụ thể, các đơn vị này phải thống nhất chọn một đơn vị là Cơ quan chủ trì. Việc thống nhất lựa chọn Cơ quan chủ trì phải được các đơn vị liên quan ghi nhận bằng văn bản trình ủy ban nhân dân thành phố công nhận. Quyết định công nhận Cơ quan chủ trì của ủy ban nhân dân thành phố là cơ sở để Cơ quan chủ trì triển khai các nhiệm vụ quy định tại Điều 7 Quy chế này.

Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo ý định khởi kiện mà các đơn vị không thống nhất được Cơ quan chủ trì thì phải có văn bản báo cáo ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.

3. Trong trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài đồng thời khởi kiện ủy ban nhân dân thành phố và cơ quan, tổ chức trực thuộc ủy ban nhân dân thành phố trong một vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế cụ thể thì Cơ quan chủ trì là cơ quan, tổ chức trực thuộc ủy ban nhân dân thành phố được xác định theo Khoản 2 Điều này.

4. Trong trường họp áp dụng các nguyên tắc nêu tại Khoản 1, 2, 3 Điều này mà không xác định được Cơ quan chủ trì thì Văn phòng ủy ban nhân dân thành phố tham mưu ủy ban nhân dân thành phố chuyển nội dung vụ việc cho Sở Tư pháp. Trong vòng năm (05) ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của ủy ban nhân dân thành phố, Sở Tư pháp có trách nhiệm đề xuất việc lựa chọn Cơ quan chủ trì. Việc xác định dựa trên nguyên tắc Cơ quan chủ trì là cơ quan, tổ chức trực thuộc ủy ban nhân dân thành phố có liên quan nhiều nhất đến vụ việc tranh chấp và có năng lực phù hợp nhất để giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế đó.