vanban.org

Điều 16. Xây dựng Chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế — Quyết định 30/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2025 Thay thế: 23/2025/QĐ-UBND · 18/02/2025
Hồ Chí Minh Ban hành 16/08/2016 Hiệu lực 26/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 23/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 30/2016/QĐ-UBND
01/03/202523/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/08/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Xây dựng Chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế

1. Trong thời hạn hai mươi lăm (25) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo ý định khởi kiện, thông báo trọng tài hoặc thông báo tương tự của Nhà đầu tư nước ngoài về việc khởi kiện vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, Cơ quan chủ trì phối hợp với Cơ quan đại diện pháp lý, tổ chức, cá nhân liên quan và Tổ Công tác liên ngành (nếu đã được thành lập), luật sư (nếu có) xây dựng Chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tể gửi các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có ý kiến trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kế từ ngày nhận dự thảo chiến lược.

Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, Cơ quan chủ trì phải hoàn thiện và gửi chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế đến Ủy ban nhân dân thành phố để phê duyệt.

2. Chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế bao gồm các nội dung sau:

a) Tóm tắt vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế và cơ sở pháp lý liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đối với vụ việc và quá trình tiếp xúc, giải quyết ban đầu (nếu có), nguyên nhân xảy ra tranh chấp;

b) Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của phía Việt Nam và của Nhà đầu tư nước ngoài;

c) Quy trình tố tụng cụ thể (bao gồm các mốc thời gian theo yêu cầu tố tụng) đối với vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế và nhiệm vụ của Cơ quan chủ trì, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong từng bước của quy trình tố tụng này;

d) Việc sử dụng luật sư, chỉ định trọng tài viên; Thành lập Tổ công tác liên ngành;

đ) Đe xuất các phương án xử lý vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, trong đó có phương án thương lượng, hòa giải, tiếp xúc với Nhà đầu tư nước ngoài;

e) Nhận xét, kiến nghị giải quyết vụ việc.

3. ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được chiến lược này và giao Cơ quan chủ tri tiến hành các bước tiếp theo.

4. Trong quá trình thực hiện chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, nếu cần thiết, Cơ quan chủ trì phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và Tổ Công tác liên ngành (nếu đã được thành lập) sửa đổi, bổ sung chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế cho phù hợp với tình hình thực tiễn, trình ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, Nội dung trình phải nêu rõ lý do điều chỉnh, nội dung điều chỉnh và các hậu quả pháp lý liên quan đến việc thay đổi này.

5. Chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế được lưu hành, quản lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.