vanban.org

Điều 17. Xây dựng, thực hiện Kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế — Quyết định 30/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2025 Thay thế: 23/2025/QĐ-UBND · 18/02/2025
Hồ Chí Minh Ban hành 16/08/2016 Hiệu lực 26/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 23/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 30/2016/QĐ-UBND
01/03/202523/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/08/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Xây dựng, thực hiện Kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế

1. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày chiến lược giải quyết vụ kiện tranh chấp đầu tư quốc tể được phê duyệt theo Điều 16 Quy chế này nhưng không muộn hơn thời điểm nộp bản tự bảo vệ đầu tiên của ủy ban nhân dân thành phố và/hoặc cơ quan, tổ chức trực thuộc ủy ban nhân dân thành phố theo quy trình tố tụng giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, Cơ quan chủ trì phối hợp với Cơ quan đại diện pháp lý, Tổ Công tác liên ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và luật sư tư vấn (nếu có) phải hoàn thành việc xây dựng Kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế căn cứ vào chiến lược đã được phê duyệt.

2. Kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế gồm có các nội dung sau đây:

a) Tóm tắt vụ việc tranh chấp;

b) Các công việc cụ thể cần triển khai phục vụ giải quyết vụ việc tranh chấp và mốc thời gian dự kiến của từng công việc đó;

c) Nhiệm vụ cụ thể của Cơ quan chủ trì, Tồ Công tác liên ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và của luật sư (nếu có);

d) Các vấn đề cần báo cáo, xin ý kiến của cơ quan cấp trên trực tiếp và cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác;

đ) Dự kiến các khoản chi phí và nguồn kinh phí cho việc giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế.

3. Cơ quan chủ trì phối hợp với Cơ quan đại diện pháp lý, Tổ Công tác liên ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và luật sư tư vấn (nếu có) tố chức thực hiện Ke hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế sau khi cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt. Trong trường hợp cần thiết và để phù hợp với thực tế, Cơ quan chủ trì phối họp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân nêu trên thực hiện việc điều chỉnh kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế trình ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

4. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đế theo dõi, giám sát, có biện pháp xử lý các vướng mắc phát sinh (nếu có) định kỳ hàng tháng, hàng quý hoặc đột xuất tùy theo tính chất phức tạp và tiến độ của vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế.

5. Kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế được lưu hành, quản lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.