vanban.org

Điều 29. Trách nhiệm của Sở Công Thương — Quyết định 30/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/04/2019 Thay thế: 12/2019/QĐ-UBND · 12/04/2019
Đắk Nông Ban hành 30/10/2015 Hiệu lực 09/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 12/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất nổ trên địa bàn tỉnh · 30/2015/QĐ-UBND
22/04/201912/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/11/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông · 21/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông · 27/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Trách nhiệm của Sở Công Thương

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc xây dựng quy hoạch kho bảo quản VLNCN, định mức chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật trong sử dụng VLNCN trình UBND tỉnh phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động VLNCN, kinh doanh tiền chất thuốc nổ cho các đơn vị hoạt động VLNCN, kinh doanh tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh.

3. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, UBND cấp huyện kiểm tra vị trí và tham mưu UBND tỉnh quyết định chủ trương xây dựng kho VLNCN (đối với vị trí chưa có trong quy hoạch kho VLNCN); kiểm tra và nghiệm thu kho bảo quản VLNCN trước khi đưa vào sử dụng.

4. Chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan quản lý hoạt động kinh doanh tiền chất thuốc nổ đối với các tổ chức trên địa bàn tỉnh.

5. Chủ trì, phối hợp với đơn vị có chức năng tổ chức huấn luyện, kiểm tra và cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về VLNCN, an toàn hoá chất cho những người làm việc liên quan đến VLNCN, tiền chất thuốc nổ.

6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng, xử lý vi phạm trong quản lý hoạt động VLNCN, kinh doanh tiền chất thuốc nổ.

7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, chính quyền địa phương kiểm tra thực địa vị trí đề nghị cho phép sử dụng VLNCN.

8. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, cấp, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép sử dụng VLNCN theo thẩm quyền.

9. Tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ, cấp, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN đối với các tổ chức có giấy phép sử dụng VLNCN do Bộ Công Thương hoặc Bộ Quốc phòng cấp theo quy định.

10. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và phê duyệt phương án nổ mìn giám sát, phương án nổ mìn trong khu vực dân cư, cơ sở khám chữa bệnh, khu vực có các di tích lịch sử, văn hoá, bảo tồn thiên nhiên, các công trình quốc phòng, an ninh hoặc các công trình quan trọng khác của quốc gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định của pháp luật.

11. Kiểm tra về kiến thức học tập bổ sung của chỉ huy nổ mìn quy định tại Khoản 3 Điều 6 của Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương trước khi cấp giấy phép sử dụng VLNCN.

12. Kiểm tra, theo dõi việc thực hiện giám sát các ảnh hưởng nổ mìn; kế hoạch hoặc biện pháp ngăn ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong hoạt động VLNCN của các tổ chức.

13. Thu phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng VLNCN, lệ phí đăng ký sử dụng VLNCN và quản lý theo đúng quy định của pháp luật.

14. Tiếp nhận báo cáo của các tổ chức kinh doanh tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh. Theo dõi tình hình sử dụng VLNCN và quản lý giấy phép sử dụng VLNCN theo mẫu tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Quy chế này.