vanban.org

Điều 21. Hồ sơ cấp phép sử dụng VLNCN — Quyết định 30/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/04/2019 Thay thế: 12/2019/QĐ-UBND · 12/04/2019
Đắk Nông Ban hành 30/10/2015 Hiệu lực 09/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 12/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất nổ trên địa bàn tỉnh · 30/2015/QĐ-UBND
22/04/201912/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/11/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông · 21/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông · 27/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2015/QĐ-UBND › Chương III › Mục 4 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Hồ sơ cấp phép sử dụng VLNCN

1. Tổ chức có nhu cầu sử dụng VLNCN lần đầu tại một địa điểm, gửi văn bản đề nghị kiểm tra thực địa đến Sở Công Thương. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, UBND cấp xã kiểm tra thực địa địa điểm nổ mìn và lập thành biên bản theo mẫu Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy chế này để làm căn cứ cấp các giấy chứng nhận có liên quan trước khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng VLNCN.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng VLNCN (01 bộ) được quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương.

3. Hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép sử dụng VLNCN (01 bộ) được quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21/9/2012 của Bộ Công Thương.