vanban.org

Điều 25. Quy định dịch vụ nổ mìn — Quyết định 30/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/04/2019 Thay thế: 12/2019/QĐ-UBND · 12/04/2019
Đắk Nông Ban hành 30/10/2015 Hiệu lực 09/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 12/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất nổ trên địa bàn tỉnh · 30/2015/QĐ-UBND
22/04/201912/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/11/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông · 21/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông · 27/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2015/QĐ-UBND › Chương III › Mục 4 › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Quy định dịch vụ nổ mìn

1. Điều kiện để được làm dịch vụ nổ mìn:

Tổ chức làm dịch vụ nổ mìn phải thoả mãn các điều kiện được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 4 Điều 21; Khoản 1, Khoản 2 Điều 26 của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ.

2. Các trường hợp được thuê dịch vụ nổ mìn và trách nhiệm của tổ chức thuê dịch vụ nổ mìn được quy định tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương.

3. Trường hợp cần thiết nhằm bảo đảm an ninh, an toàn trật tự xã hội, Sở Công Thương chỉ định, bắt buộc việc thực hiện dịch vụ nổ mìn ở các khu vực, địa điểm có đặc thù về an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.