vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm của các sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành — Quyết định 30/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/11/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/11/2016 Thay thế: 76/2016/QĐ-UBND · 09/11/2016
An Giang Ban hành 21/07/2011 Hiệu lực 01/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang · 06/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 76/2016/QĐ-UBND Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang · 76/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Quy định về trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang; · 30/2011/QĐ-UBND
17/11/201676/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/08/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm của các sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành

1. Các sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn:

a) Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm đối với công trình giao thông (bao gồm cả hạ tầng giao thông đô thị).

b) Sở Công thương chịu trách nhiệm đối với công trình xây dựng hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp (bao gồm cả hạ tầng cấp điện đô thị, chợ, siêu thị, khu thương mại và các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh), công trình xây dựng hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim, và các dự án công nghiệp chuyên ngành khác trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng.

c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm đối với công trình thủy lợi, đê điều và các công trình nông nghiệp chuyên ngành khác.

d) Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm đối với công trình chuyên ngành thông tin và truyền thông (bao gồm cả công trình Hạ tầng thông tin & truyền thông đô thị).

2. Các sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn chủ trì thực hiện theo các công việc nêu tại các khoản 1, 4, 12, 15 tại Điều 3 Quy định này đối với công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn.

Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện các công trình xây dựng có hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng công trình thì tiến hành xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp thẩm quyền xử lý. Đồng thời, kết hợp với sở Xây dựng tiến hành xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng (khi cần thiết).

3. Phối hợp với sở Xây dựng thực hiện các công việc nêu tại các khoản 5, 13, 14 tại Điều 3 Quy định này đối với công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn khi có yêu cầu.

4. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác bảo trì các công trình xây dựng chuyên ngành theo phân cấp quản lý đối với các chủ sở hữu, quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh theo quy định.

5. Báo cáo định kỳ 01 năm (ngày 01 tháng 12 hàng năm) hoặc đột xuất về tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh (theo Phụ lục II đính kèm) gửi về sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng.

6. Tổ chức bộ phận chuyên trách để giúp Giám đốc sở thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành.