vanban.org

Điều 17. Trách nhiệm của giám sát thi công xây dựng công trình (Giám sát A) — Quyết định 30/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/11/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/11/2016 Thay thế: 76/2016/QĐ-UBND · 09/11/2016
An Giang Ban hành 21/07/2011 Hiệu lực 01/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang · 06/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 76/2016/QĐ-UBND Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang · 76/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Quy định về trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang; · 30/2011/QĐ-UBND
17/11/201676/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/08/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Trách nhiệm của giám sát thi công xây dựng công trình (Giám sát A)

1. Thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 87, 88, 90 của Luật Xây dựng, trách nhiệm theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 22/2010/TT-BXD và các văn bản khác có liên quan.

2. Khi tham gia công tác giám sát thi công xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 51 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng cử người có chứng chỉ hành nghề phù hợp với công việc đảm nhận để thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư, nhà thầu thi công và các đơn vị có liên quan biết để phối hợp thực hiện.

Không được nhận thầu thiết kế hoặc thi công xây dựng hoặc ký hợp đồng với nhà thầu thi công thực hiện công tác kiểm định chất lượng công trình đối với các công trình, hạng mục công trình do mình giám sát thi công. Trừ trường hợp được người quyết định đầu tư cho phép.

3. Thực hiện ngay từ khi khởi công xây dựng công trình, chế độ giám sát thường xuyên và liên tục trong suốt quá trình thi công xây dựng công trình, chỉ được thực hiện công tác giám sát thi công xây dựng trong phạm vi chứng chỉ hành nghề cho phép.

4. Kiểm tra lại hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và hiện trạng thực tế tại công trình trước khi khởi công công trình. Sau khi kiểm tra, nếu phát hiện những vấn đề bất hợp lý về hồ sơ thiết kế hoặc hiện trạng công trình làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình, tiến độ thi công, sai lệch khối lượng. Giám sát A phải báo cáo bằng văn bản cho chủ đầu tư để tiến hành xử lý kịp thời trước khi tiến hành thực hiện.

5. Kiểm tra điều kiện khởi công, sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 72 của Luật Xây dựng; điểm a, b khoản 1 Điều 21 của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP.

6. Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công theo quy định tại Điều 12 của Thông tư số 27/2009/TT-BXD.

7. Kiểm tra công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình theo nội dung quy định của pháp luật.

8. Tham gia nghiệm thu chất lượng công trình thực hiện theo quy định tại các Điều 23, 24, 25, 26 của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP; khoản 5, 6, 7 Điều 1 của Nghị định số 49/2008/NĐ-CP; TCXDVN 371:2006. Khi kiểm tra hoặc nghiệm thu công trình phải căn cứ vào thiết kế được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng áp dụng được người quyết định đầu tư phê duyệt.

9. Từ chối các yêu cầu bất hợp lý của các bên có liên quan; từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng; không nghiệm thu khối lượng thi công không đảm bảo chất lượng và các tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế được duyệt. Không được thông đồng với nhà thầu thi công xây dựng (nhà thầu cung ứng và lắp đặt thiết bị công trình) và chủ đầu tư xây dựng công trình hoặc có các hành vi khác làm sai lệch kết quả giám sát.

Tùy theo mức độ vi phạm, nhà thầu tư vấn giám sát chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại và xử lý theo quy định của pháp luật.

10. Phải có ý kiến nhận xét hoặc đánh giá hàng ngày trong nhật ký công trình về chất lượng, tiến độ thực hiện công tác xây dựng tại công trình và các nội dung cần thiết khác.

11. Có trách nhiệm cung cấp thông tin năng lực hoạt động của mình cho Sở Xây dựng và Bộ Xây dựng theo định kỳ hoặc đột xuất theo hướng dẫn của Sở Xây dựng.

12. Chịu trách nhiệm lưu trữ các tài liệu liên quan tới các phần việc do mình thực hiện với thời hạn lưu trữ tối thiểu là 10 năm theo quy định tại khoản 4 Điều 18 của Thông tư số 27/2009/TT-BXD.