Điều 14. Trách nhiệm của Chủ đầu tư xây dựng công trình phải lập dự án đầu tư (hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật)
Chủ đầu tư có nhiệm vụ tổ chức quản lý toàn diện chất lượng công trình xây dựng kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm đảm chất lượng, hiệu quả và tuân thủ theo các quy định của Luật Xây dựng, Nghị định số 209/2004/NĐ-CP, Nghị định số 49/2008/NĐ-CP, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, bao gồm:
1. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm theo quy định tại các Điều 50, 57, 75, 89 của Luật Xây dựng, Điều 25 của Nghị định số 112/2009/NĐ-CP, Điều 5 của Thông tư số 22/2010/TT-BXD và các văn bản khác có liên quan.
Khi triển khai thi công xây dựng công trình chủ đầu tư thông báo kế hoạch hoặc tiến độ thi công xây dựng công trình cho các Sở Xây dựng hoặc Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và UBND cấp huyện biết để theo dõi.
2. Chịu trách nhiệm về việc lựa chọn các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác khảo sát xây dựng, lập dự án đầu tư (hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật), lập thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình và các công việc khác có liên quan đến hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định tại các Điều của chương IV của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, Thông tư số 22/2009/TT-BXD ngày 06 tháng 7 năm 2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Đàm phán, ký kết và giám sát việc thực hiện các hợp đồng khảo sát, thiết kế, giám sát, thi công, thẩm tra thiết kế - dự toán và các công việc khác có liên quan đến hoạt xây dựng. Trong hợp đồng giao nhận thầu cần nêu rõ danh mục những cá nhân tham gia trực tiếp để làm cơ sở kiểm tra trong quá trình thực hiện.
3. Trong công tác quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế xây dựng:
a) Tổ chức lập và phê duyệt nhiệm vụ, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng theo quy định tại Điều 6, 7, 9 của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP; Tổ chức giám sát công tác khảo sát xây dựng theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP, Điều 7 của Thông tư số 27/2009/TT-BXD; Nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP; khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 49/2008/NĐ-CP và các văn bản khác có liên quan.
b) Tổ chức lập và phê duyệt nhiệm vụ thiết kế theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 27/2009/TT-BXD; Tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc (đối với công trình phải thi tuyển thiết kế kiến trúc) theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 55 của Luật Xây dựng và các văn bản khác có liên quan.
c) Tổ chức thẩm định, phê duyệt, nghiệm thu hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán theo quy định tại chương IV của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP; khoản 3 Điều 1, 2 của Nghị định số 49/2008/NĐ-CP; khoản 1, 2 Điều 18 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP; Điều 6, 10 của Nghị định số 112/2009/NĐ-CP; Điều 9 của Thông tư số 27/2009/TT-BXD; chương II của Nghị định số 114/2010/NĐ-CP và tổ chức nghiệm thu sau khi phê duyệt, nội dung và trình tự nghiệm thu thực hiện theo quy định tại Điều 16 của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 49/2008/NĐ-CP và các văn bản khác có liên quan.
Trong quá trình lập dự án phải lập danh mục áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn cho các công tác khảo sát, thiết kế, giám sát, thi công, nghiệm thu, thí nghiệm và các công việc khác có liên quan đến hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 6, 7 của Thông tư số 18/2010/TT-BXD ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng.
d) Trong quá trình thi công xây dựng, khi phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý ảnh hưởng đến chất lượng công trình, tiến độ thi công xây dựng, biện pháp thi công và hiệu quả đầu tư dự án thì tổ chức điều chỉnh lại thiết kế cho phù hợp với tình hình thực tế thực hiện theo quy định tại Điều 17 của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP, khoản 1, 3 Điều 10 của Thông tư số 27/2009/TT-BXD và các văn bản khác có liên quan.
4. Trong công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình:
a) Kiểm tra và thực hiện đầy đủ các điều kiện trước khi khởi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 72 của Luật Xây dựng; có trách nhiệm thông báo cho chính quyền địa phương nơi xây dựng công trình trước khi khởi công xây dựng công trình; Thông báo quyết định về nhiệm vụ, quyền hạn của người giám sát thi công xây dựng công trình cho nhà thầu thi công và nhà thầu thiết kế xây dựng công trình và các đơn vị có liên quan biết để phối hợp thực hiện.
b) Treo biển báo công trình theo quy định tại Điều 74 của Luật Xây dựng và khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ.
c) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về việc ký và đóng dấu phê duyệt bản vẽ thi công theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 27/2009/TT-BXD trước khi khởi công xây dựng công trình.
Mẫu dấu phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công (theo phụ lục số 05 của Thông tư số 27/2009/TT-BXD).
d) Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng, công tác quản lý chất lượng của nhà thầu thi công theo quy định tại Điều 12 của Thông tư số 27/2009/TT-BXD trước khi tiến hành thi công xây dựng công trình.
đ) Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP.
e) Tổ chức kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng (đối với các công trình bắt buộc chứng nhận) theo quy định tại Điều 28 của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP; khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 49/2008/NĐ-CP, Thông tư số 03/2011/TT-BXD, danh mục các công trình, hạng mục công trình bắt buộc phải thực hiện kiểm tra, chứng nhận an toàn chịu lực (theo Phụ lục III) và các văn bản khác có liên quan. Không được sử dụng ngân sách Nhà nước để chi cho công tác này đối với các công trình có quy mô, tính chất sử dụng không được quy định trong phụ lục III của quy định này.
f) Tổ chức thực hiện theo các quy định về chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ, an toàn môi trường; an toàn vận hành, sử dụng công trình theo quy định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 27/2009/TT-BXD.
g) Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo các quy định tại Điều 23, 24, 25, 26 của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP; khoản 5, 6, 7 Điều 1 tại Nghị định số 49/2008/NĐ-CP và hệ thống hồ sơ nghiệm thu theo tiêu chuẩn TCXDVN 371:2006 và các văn bản khác có liên quan.
h) Phê duyệt bảng tiến độ thi công xây dựng do nhà thầu thi công xây dựng lập, làm cơ sở cho việc theo dõi và giám sát thi công xây dựng.
i) Có trách nhiệm tổ chức lập, nộp và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định tại Điều 18 của Thông tư số 27/2009/TT-BXD.
j) Trường hợp các đơn vị không cung cấp thông tin theo các yêu cầu tại khoản 3 Điều 19 trước khi tiến hành các động khảo sát, lấy mẫu, thí nghiệm, chủ đầu tư không công nhận kết quả khảo sát, lấy mẫu, thí nghiệm đó và yêu cầu đơn vị thí nghiệm phải thực hiện lại theo đúng quy định.
Chỉ tiến hành nghiệm thu và thanh, quyết toán cho nhà thầu thi công khi thực hiện công tác khảo sát, lấy mẫu, thí nghiệm đạt yêu cầu và đúng quy định về cung cấp thông tin của các cơ sở quản lý phòng thí nghiệm.
5. Trong công tác Bảo hành, Bảo trì công trình xây dựng:
a) Tổ chức thực hiện công tác Bảo hành công trình xây dựng gồm: kiểm tra tình trạng công trình, phát hiện tình trạng hư hỏng để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình kịp thời sửa chữa, thay thế; giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa của nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình; xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình.
b) Tổ chức thực hiện công tác bảo trì công trình xây dựng (đối với những công trình do mình quản lý, sử dụng) theo quy định tại Nghị định số 114/2010/NĐ-CP và các văn bản khác có liên quan.
6. Tổ chức giải quyết sự cố công trình xây dựng theo quy định tại Điều 35, 36 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP; khoản 2 Điều 21 Thông tư số 27/2009/TT-BXD.
7. Thực hiện công tác theo dõi, giám sát, đánh giá đầu tư và báo cáo việc giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định tại Nghị định số 113/2009/NĐ-CP gửi về Sở Kế hoạch & Đầu tư định kỳ tháng, quý và năm (theo biểu mẫu quy định tại Thông tư số 13/2010/TT-BKH&ĐT)
8. Tổ chức bàn giao công trình cho chủ quản lý, chủ sử dụng công trình (trường hợp chủ đầu tư không phải là chủ quản lý, sử dụng công trình) sau khi đã nghiệm thu hoàn thành công trình theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Thông tư số 27/2009/TT-BXD. Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thiết kế, nhà sản xuất thiết bị công trình, cung cấp quy trình vận hành, sử dụng, bảo trì công trình, thiết bị để giao cho chủ sở hữu, chủ sử dụng, phục vụ công tác vận hành, sử dụng bảo trì công trình, thiết bị.
9. Đối với những dự án, công trình xây dựng theo hình thức tổng thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (hình thức tổng thầu chìa khóa trao tay) thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 27/2009/TT-BXD và các văn bản khác có liên quan.
10. Đối với những dự án, công trình xây dựng theo hình thức hợp đồng xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT), Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO), Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT) thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 27/2009/TT-BXD và các văn bản khác có liên quan.
11. Ưu tiên giao thầu thực hiện các công việc trong lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh cho các tổ chức, cá nhân có đăng ký thông tin trên trang Web của Sở Xây dựng hoặc Bộ Xây dựng.
Đối với các tổ chức và cá nhân ngoài tỉnh, trước khi giao thầu thực hiện, chủ đầu tư phải yêu cầu các tổ chức, cá nhân đăng ký thông tin trên trang Web của Sở Xây dựng hoặc Bộ Xây dựng trước khi tiến hành việc giao thầu thực hiện các công việc có liên quan đến lĩnh vực hoạt động xây dựng.
12. Báo cáo cho Sở Xây dựng, Sở có quản lý công trình chuyên ngành (đối với công trình chuyên ngành), UBND cấp huyện về chất lượng công trình xây dựng định kỳ 12 tháng 01 lần và khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng (đối với công trình có thời gian thi công trên 12 tháng) hoặc khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng (đối với công trình có thời gian thi công dưới 12 tháng), (theo Phụ lục I đính kèm).