vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm của UBND cấp huyện — Quyết định 30/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/11/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/11/2016 Thay thế: 76/2016/QĐ-UBND · 09/11/2016
An Giang Ban hành 21/07/2011 Hiệu lực 01/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang · 06/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 76/2016/QĐ-UBND Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang · 76/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Quy định về trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang; · 30/2011/QĐ-UBND
17/11/201676/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/08/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm của UBND cấp huyện

1. UBND cấp huyện có trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn phụ trách.

2. Phòng Quản lý đô thị (hoặc phòng Kinh tế - Hạ tầng) là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND cấp huyện, chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn của sở Xây dựng, sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn, có trách nhiệm:

a) Trình UBND cấp huyện ban hành các văn bản triển khai thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng.

b) Hướng dẫn UBND cấp xã, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

c) Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với những công trình thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã quyết định đầu tư.

- Việc kiểm tra được thực hiện thường xuyên và chia làm nhiều đợt trong năm. Chủ động lập kế hoạch và danh mục công trình kiểm tra và tổ chức thực hiện theo từng đợt trong năm, đồng thời gửi về sở Xây dựng để theo dõi. Kết quả kiểm tra gửi báo cáo về UBND tỉnh, gửi về sở Xây dựng hoặc sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (đối với công trình xây dựng chuyên ngành) để làm cơ sở theo dõi và tổng hợp.

- Trong quá trình kiểm tra khi có nghi ngờ về chất lượng xây dựng công trình thì yêu cầu chủ đầu tư làm rõ hoặc kiến nghị UBND cấp huyện tổ chức kiểm định lại chất lượng công trình; đồng thời báo cáo sở Xây dựng hoặc sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (đối với công trình xây dựng chuyên ngành) để theo dõi và tổng hợp.

d) Phối hợp với sở Xây dựng, sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình khi có yêu cầu.

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác bảo trì các công trình xây dựng theo phân cấp quản lý đối với các chủ sở hữu, quản lý, sử dụng trên địa bàn theo quy định. Theo dõi, thống kê tình trạng nhà công sở, nhà ở, các khu nhà tập thể, chung cư xuống cấp không đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

e) Hướng dẫn giải quyết và lập hồ sơ sự cố các công trình xây dựng; Đề xuất hướng giải quyết những hư hỏng công trình lân cận do việc thi công xây dựng công trình mới gây ra; Trường hợp cần thiết, tham mưu cho UBND cấp huyện có văn bản đề nghị sở Xây dựng, sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hướng dẫn để phối hợp thực hiện.

f) Đối với công trình do UBND cấp huyện cấp phép xây dựng:

- Kiểm tra tư cách pháp nhân, điều kiện năng lực hoạt động xây dựng về thiết kế, khảo sát, giám sát và thi công xây dựng theo quy định.

- Kiểm tra điều kiện khởi công theo quy định tại Điều 72 của Luật Xây dựng.

- Kiểm tra việc thực hiện theo Giấy phép xây dựng của chủ đầu tư.

- Kiểm tra công tác đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường của chủ đầu tư trong quá trình thi công xây dựng.

3. Chỉ đạo phòng Quản lý đô thị (hoặc phòng Kinh tế - Hạ tầng) hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp, kiểm tra việc thực hiện công tác chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn đối với các công trình xây dựng theo phân cấp quản lý và quy định tại Thông tư số 03/2011/TT-BXD, danh mục các công trình thực hiện chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực (theo Phụ lục III) và các quy định khác có liên quan.

4. Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư và dự toán đối với những dự án đầu tư, công trình do mình quyết định đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 6, 10 của Nghị định số 112/2009/NĐ-CP và các văn bản khác có liên quan.

5. Đối với các công trình thuộc dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do cấp trên quyết định đầu tư khi triển khai xây dựng trên địa bàn, UBND cấp huyện có trách nhiệm theo dõi, đề xuất sở Xây dựng và sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra, thanh tra khi thấy có dấu hiệu vi phạm quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng.

6. Xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý khi các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

7. Đối với các công trình có nguy cơ sụp đổ ảnh hưởng đến cộng đồng và công trình lân cận kịp thời: ra quyết định việc phá dỡ công trình có nguy cơ sụp đổ ảnh hưởng đến cộng đồng và công trình lân cận trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý theo quy định tại Điều 10 của Thông tư số 03/2009/TT-BXD. Trường hợp chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng công trình không chấp hành thì bị cưỡng chế phá dỡ và chịu mọi chi phí cho công tác phá dỡ;

Người được giao thực hiện phá dỡ công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc phá dỡ công trình theo quy định.

8. Thực hiện việc giám sát, đánh giá đầu tư, báo cáo (việc giám sát, đánh giá đầu tư) và đôn đốc các chủ đầu tư trực thuộc thực hiện công tác báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định tại Nghị định số 113/2009/NĐ-CP gửi về Sở Kế hoạch & Đầu tư định kỳ tháng, quý và năm (theo biểu mẫu quy định tại Thông tư số 13/2010/TT-BKH&ĐT).

9. UBND cấp huyện có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh, sở Xây dựng hoặc sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (đối với công trình xây dựng chuyên ngành) định kỳ (trước ngày 01 tháng 12 hàng năm), đột xuất về tình hình chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn (theo Phụ lục II đính kèm).

Đôn đốc, chỉ đạo các chủ đầu tư (Ban QLDA) báo cáo công tác quản lý chất lượng công trình đối với các công trình thuộc các dự án do mình và UBND cấp xã quyết định đầu tư gửi về sở Xây dựng hoặc sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành định kỳ 12 tháng 01 lần và khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng (đối với công trình có thời gian thi công trên 12 tháng) hoặc khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng (đối với công trình có thời gian thi công dưới 12 tháng), (theo Phụ lục I đính kèm).