vanban.org

Điều 9. Báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri — Quyết định 29/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/10/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 30/09/2022 Hiệu lực 10/10/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri

1. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ hàng tháng tổng hợp, kiểm điểm kết quả giải quyết kiến nghị cử tri, phản ánh của nhân dân thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; tăng cường phối hợp tổ chức các phiên giải trình giữa 02 kỳ họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc giám sát giải quyết kiến nghị cử tri gửi tới các kỳ họp để giảm thiểu việc tồn đọng các kiến nghị cử tri,

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Hào cáo tổng hợp kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri gửi Thường trực Tỉnh uỷ, Thường trực HĐND tỉnh, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh định kỳ hàng quý và báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định;

c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử trì theo yêu cầu của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tính và các cơ quan có thẩm quyền.

2. Trách nhiệm của sở, ban, ngành, địa phương:

Các sở, ban, ngành, địa phương chủ động theo dõi, rà soát, tổng hợp đánh giả kết quả giải quyết kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết, bảo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan chậm nhất là 30 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh. Báo cáo bao gồm các nội dung sau:

a) Số lượng kiến nghị do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công, trong đó phân loại cụ thể theo lĩnh vực và kết quả giải quyết theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Quy chế này,

b) Đối với các kiến nghị đã giải quyết xong nêu tại điểm a, khoản 2 Điều này, phải có danh mục những văn bản đã được ban hành, thông tin, số liệu mình chứng:

c) Tình hình giải quyết, trả lời kết nghị đã trả lời là “đang giải quyết" và "sẽ giải quyết" của các ký hợp trước, trong đó nêu rõ những hạn chế, vướng mắc và nguyên nhân, tổng hợp những vấn đề bức xúc mà cử tri quan tâm, kiến nghị nhiều lần, qua nhiều kỳ họp; kiến nghị liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung, ban hành, bãi bỏ cơ chế, chính sách, quy định của tỉnh và kiến nghị liên quan đến các nguồn lực nên chưa thể thực hiện ngay được

d) Đối với kiến nghị có nội dung phức tạp hoặc có liên quan đến nhiều vấn đề phải giải quyết cần có thêm thời gian để nghiên cứu, kiểm tra, xác minh, xử lý thì phải đề xuất cụ thể về thời gian giải quyết và trả lời,

đ) Các sở, ban, ngành, địa phương chậm giải quyết, còn để tồn đọng kéo dài, chưa giải quyết dứt điểm (nếu có) đối với các kiến nghị của cử tri phải tiến hành kiểm điểm làm rõ trách nhiệm của người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu trong việc chậm xem xét giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri.