vanban.org

Điều 4. Phân loại kiến nghị của cử tri — Quyết định 29/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/10/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 30/09/2022 Hiệu lực 10/10/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2022/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phân loại kiến nghị của cử tri

1. Phân loại theo thẩm quyền giải quyết

a) Kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết, trả lời của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là các kiến nghị có nội dung liên quan đến việc ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các văn bản và hoạt động chỉ đạo, điều hành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kiến nghị liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực quản lý mà chưa xác định được sở, ban, ngành, địa phương chủ trì giải quyết, trả lời,

b) Kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết, trả lời của các sở, ban, ngành là những kiến nghị có nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các sở, ban, ngành,

c) Kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết, trả lời của địa phương là những kiến nghị có nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

2. Phân loại theo kết quả giải quyết

a) Kiến nghị của cử tri đã được giải quyết xong là những kiến nghị đã được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành, địa phương giải quyết dứt điểm trên thực tế hoặc đã ban hành văn bản giải quyết, trả lời theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật,

b) Kiến nghị của cử tri đang giải quyết là những kiến nghị đang được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành, địa phương tiếp nhận, giải quyết, trả lời theo quy định của pháp luật hiện hành;

c) Kiến nghị của cử trì sẽ giải quyết là những kiến nghị dự kiến được giải quyết trên cơ sở đã có văn bản, kế hoạch ban hành về thời gian, tiến độ giải quyết hoặc đã có kế hoạch bố trí nguồn lực thực hiện,

d) Kiến nghị của cử tri được giải trình, thông tin lại là những kiến nghị có nội dung đã được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành, địa phương giải quyết, có văn bản trả lời hoặc nội dung có liên quan đến cơ chế, chính sách, pháp luật đã được quy định trong các văn bản pháp luật và quy định của các cơ quan có thẩm quyền, các kiến nghị chưa thể giải quyết được do chưa có quy định của pháp luật, quy định của cơ quan có thẩm quyền hoặc do chưa có nguồn lực để thực hiện, chưa xác định được thời gian cụ thể

3. Phân loại theo lĩnh vực

a) Kiến nghị thuộc lĩnh vực xây dựng chính quyền.

b) Kiến nghị thuộc lĩnh vực kinh tế, tài nguyên, môi trường.

c) Kiến nghị thuộc lĩnh vực đầu tư công.

d) Kiến nghị thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hoà, thông tin, thể dục, thể thao.

đ) Kiến nghị thuộc lĩnh vực y tế, lao động và thực hiện chính sách xã hội.

e) Kiến nghị thuộc lĩnh vực dân tộc, tôn giáo.

g) Kiến nghị thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đảm bảo trật tự an toàn

xã hội