vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 29/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/10/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 30/09/2022 Hiệu lực 10/10/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Là cơ quan chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp kết quả giải quyết, trà lời kiến nghị cử tri của các sở, ban, ngành, địa phương, đề nghị sở, ban, ngành, địa phương báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hằng tháng, tiến hành kiểm điểm kết quả giải quyết kiến nghị cử tri, phản ánh của nhân dân; hãng quý có báo cáo kết quả về Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh nhằm tăng trách nhiệm của các ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị trong việc phối hợp giải quyết kiến nghị cử tri.

2. Đối với kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết, trả lời của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Quy chế này, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương nghiên cứu giải quyết, trả lời cử tri hoặc báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho một sở, ban, ngành, địa phương chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành, địa phương có liên quan nghiên cứu, giải quyết, trà lời cử tri. Sở, ban, ngành, địa phương được giao chủ trì phải gửi văn bản về việc giải quyết, trả lời cử tri đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

3. Trường hợp phát hiện thông tin, số liệu về việc giải quyết, trả lời cử tri của các sở, ban, ngành, địa phương không chính xác hoặc không thống nhất với các tài liệu, báo cáo khác, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện được thông tin số liệu không chính xác hoặc không thống nhất, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải kịp thời trao đổi với các sở, ban, ngành, địa phương bằng văn bản, fax hoặc thư điện tử để rà soát, chuẩn xác lại.

4. Trong quá trình phối hợp, theo dõi, đôn đốc, nếu nhận được thông tin phản hồi của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về việc các sở, ban, ngành, địa phương giải quyết, trà lời cử trì không đúng quy định của pháp luật hoặc việc triển khai các công việc không đùng với cam kết đã trả lời, thông tin với cử trị, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra các thông tin phản hồi và trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin phản hồi của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, phải có văn bản đôn đốc các sở, ban, ngành, địa phương liên quan thực hiện hoặc báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin phản hồi để biết. Trường hợp kiểm tra phát hiện thông tin phân hỏi chưa chính xác, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản thông báo cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin phản hồi biết.

5. Phối hợp với Trung tâm Truyền thông tỉnh thực hiện đăng tải kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị cử tri trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh trong thời hạn 05 ngày làm việc kê từ ngày ban hành văn bản trả lời cử tri; chủ động cung cấp thông tin về kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri đền địa phương có cử tri kiến nghị để thông báo cho cử tri. Tổng hợp kết quả giải quyết trả lời kiến nghị của cử tri của các sở, ban, ngành, địa phương báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vào cuối năm để xem xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, địa phương, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các sở, ban, ngành, địa phương