Điều 10. Thời hạn giải quyết và trả lời kiến nghị của các sở, ban, ngành, địa phương
1. Đối với các kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quy chế này được giao các sở, ban, ngành, địa phương chủ trì giải quyết thì trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản giao, phải có văn bản tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết, trả lời để báo cáo kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị gửi Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh theo quy định.
2. Đối với các kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết, trả lời của các sở, ngành, địa phương quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 4 Quy chế này, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được kiên nghị, phải có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết và trà lời cử tri, gửi văn bản trả lời cử tri đến Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh nơi có cứ trì kiến nghị và các cơ quan, cá nhân có liên quan theo quy định của Quy chế.
3. Đối với kiến nghị có nội dung phức tạp hoặc có liên quan đến nhiều vẫn đề phải giải quyết cần có thêm thời gian để nghiên cứu, kiểm tra, xác mình, xử lý thì các sở, ban, ngành, địa phương phải có văn bản đề nghị gia hạn thời gian giải quyết và trả lời, thời gian đề nghị gia hạn không quá 30 ngày đối với tất cả các kiến nghị quy định tại khoản 1, Điều 4 Quy chế này. Văn bản đề nghị gia hạn thời gian giải quyết, trả lời kiến nghị của các sở, ban, ngành, địa phương phải được gửi tới Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan.