Điều 18. Trình tự, thủ tục hồ sơ xin cấp Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam
1. Tổ tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ (02 bộ) gồm các giấy tờ sau đây:
a. Đơn theo mẫu quy định;
b. Giấy tờ chứng minh đương sự đã từng có quốc tịch Việt Nam.
c. Một trong các giấy tờ sau đây để chứng minh đương sự đã mất quốc tịch Việt Nam:
- Giấy tờ chứng minh đương sự được thôi quốc tịch Việt Nam;
- Giấy tờ chứng minh đương sự bị tước quốc tịch Việt Nam;
- Giấy tờ chứng minh việc hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam của đương sự;
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh đương sự là người mất quốc tịch Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia;
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh đương sự là người mất quốc tịch Việt Nam do việc tìm thấy cha, mẹ hoặc người giám hộ là công dân nước ngoài
2. Trình tự và thời gian giải quyết:
Tổ tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ theo qui định; nếu chưa đầy đủ viết phiếu yêu cầu đương sự bổ sung; nếu đầy đủ thu lệ phí, viết phiếu hẹn trả kết quả trong thời hạn 30 ngày làm việc và chuyển ngay đến phòng Hộ tịch để xem xét giải quyết.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ phòng Hộ tịch sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu Ban Giám đốc yêu cầu cơ quan Công an thẩm tra về nhân thân của đương sự.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của sở Tư pháp cơ quan Công an có trách nhiệm thẩm tra về nhân thân của đương sự và trả lời bằng văn bản cho sở Tư pháp.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ và tờ trình của Giám đốc sở Tư pháp. Văn Phòng UBND tỉnh có trách nhiệm xem xét trình Chủ tịch UBND tỉnh ký Giấy xác nhận mất Quốc tịch Việt Nam cho đương sự.
Ngay khi Chủ tịch UBND tỉnh ký Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam, sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức trao hoặc gởi Giấy chứng nhận mất quốc tịch Việt Nam cho đương sự.