vanban.org

Điều 17. Trình tự, thủ tục hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam — Quyết định 29/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Vĩnh Long Ban hành 15/12/2008 Hiệu lực 25/12/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2008/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Trình tự, thủ tục hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam

1. Tổ tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ (04 bộ) gồm các giấy tờ sau đây:

a. Đơn theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định.

b. Bản khai lý lịch theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định;

c.Bản sao giấy tờ tùy thân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác chứng minh đương sự đang có quốc tịch nước ngoài (đối với người đang có quốc tịch nước ngoài); Giấy xác nhận hoặc bảo đảm về việc người đó sẽ được nhập quốc tịch nước ngoài (đối với người đang xin nhập quốc tịch nước ngoài), trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này;

d. Giấy xác nhận không nợ thuế đối với nhà nước do Cục thuế, nơi đương sự thường trú, cấp;

đ. Đối với người trước đây là cán bộ, công chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân đã về hưu, thôi việc, nghỉ công tác hoặc giải ngũ chưa quá 05 năm, thì còn phải nộp giấy của cơ quan đã quyết định hưu trí, thôi việc, nghỉ công tác hoặc giải ngũ, xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam;

e. Phiếu xác nhận lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, nơi đương sự thường trú, cấp;

f. Giấy xác nhận của sở Giáo dục và Đào tạo, nơi đương sự thường trú, về việc đã bồi hoàn chi phí đào tạo cho nhà nước, nếu đương sự đã được đào tạo đại học, trung học chuyên nghiệp hoặc sau đại học bằng kinh phí của nhà nước, kể cả kinh phí do nước ngoài tài trợ.

2. Trình tự và thời gian giải quyết:

Tổ tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ theo qui định; nếu chưa đầy đủ viết phiếu yêu cầu đương sự bổ sung; nếu đầy đủ thu lệ phí, viết phiếu hẹn trả kết quả trong thời hạn 03 tháng và chuyển ngay đến phòng Hộ tịch để xem xét giải quyết.

Thời hạn  giải quyết ở cấp tỉnh là 02 tháng gồm các công việc như sau:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và thu lệ phí, sở Tư pháp gửi văn bản đến Công an cấp tỉnh, kèm theo 01 bộ hồ sơ để thẩm tra về nhân thân.

Cũng trong thời hạn này, sở Tư pháp niêm yết tại trụ sở; đồng thời, cho đăng báo địa phương trong 03 số liên tục về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam của đương sự.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc tiếp theo, sở Tư pháp phải thẩm tra hồ sơ, đối chiếu lời khai, chứng nhận và giấy tờ của đương sự với các điều kiện thôi quốc tịch Việt Nam.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của  sở Tư pháp, Công an cấp tỉnh và các cơ quan chuyên môn khác phải tiến hành thẩm tra theo chức năng chuyên ngành và trả lời bằng văn bản cho sở Tư pháp.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và tờ trình của Giám đốc sở Tư pháp; Văn Phòng UBND tỉnh có trách nhiệm trình Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, kết luận và ký văn bản đề nghị Bộ Tư pháp, kèm theo 02 bộ hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam của đương sự.

 Khi nhận được quyết định thôi quốc tịch Việt Nam của Chủ tịch nước, sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức trao quyết định thôi quốc tịch Việt Nam cho đương sự và thông báo cho các cơ quan công an để xóa hộ khẩu thường trú của đương sự.