Điều 10. Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
1. Tổ tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra 02 bộ hồ sơ (01 bộ bản chính và 01 bộ photo) gồm các giấy tờ sau:
a. Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định;
b. Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, theo qui định của pháp luật từng nước.
c. Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
d. Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);
đ. Bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam).
Ngoài các giấy tờ quy định nêu trên, đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó.
Các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo qui định của pháp luật.
2. Trình tự và thời gian giải quyết:
Tổ tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Khi có đầy đủ các giấy tờ theo qui định vào sổ tiếp nhận, thu lệ phí và viết phiếu hẹn ngày trả kết quả cho công dân trong vòng 25 ngày làm việc, chuyển ngay cho Phòng Hộ tịch để giải quyết.
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hướng dẫn cụ thể những giấy tờ cần bổ sung, vào sổ tiếp nhận để theo dõi và viết phiếu yêu cầu bổ sung giao cho đương sự.
Phòng Hộ tịch giải quyết: trong 15 ngày làm việc gồm các công việc sau:
Thẩm định và lập thông báo niêm yết: 03 ngày làm việc .
Phối hợp cùng tổ phỏng vấn tiến hành phỏng vấn 02 đương sự theo qui định (trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ).
Thẩm tra xác minh: trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông báo niêm yết.
Chuyển cơ quan Công an thẩm tra xác minh về hộ khẩu hoặc an ninh quốc gia, hoặc những vấn đề khác theo văn bản yêu cầu của sở Tư pháp (nếu cần thiết).
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của sở Tư pháp cơ quan Công an có trách nhiệm thẩm tra về nhân thân của đương sự và trả lời bằng văn bản cho sở Tư pháp.
Xem xét kết quả thẩm tra và biên bản phỏng vấn đề xuất Ban Giám đốc.
Ban Giám đốc: xem xét ý kiến đề xuất và ký tờ trình trình UBND tỉnh hoặc ký văn bản từ chối đăng ký kết hôn (01 ngày làm việc kể từ ngày Phòng Hộ Tịch đề xuất).
Văn Phòng UBND tỉnh: xem xét tờ trình và trình Chủ tịch UBND ký Giấy chứng nhận kết hôn (trong 03 ngày làm việc).
Làm lễ đăng ký kết hôn: thời gian: 01 ngày làm việc .
Thời gian giải quyết có thể kéo dài thêm 20 ngày làm việc nếu hồ sơ phức tạp cần phải chuyển cơ quan Công an thẩm tra về hộ khẩu hoặc an ninh quốc gia, hoặc những vấn đề cần thiết khác theo qui định của pháp luật.