vanban.org

Điều 14. Trình tự, thủ tục hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam — Quyết định 29/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Vĩnh Long Ban hành 15/12/2008 Hiệu lực 25/12/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 29/2008/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trình tự, thủ tục hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam

1.  Tổ tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra (04 bộ) hồ sơ gồm các giấy tờ sau đây:

a. Đơn theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định

b. Bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế, kể cả của con chưa thành niên, nếu đồng thời xin nhập quốc tịch cho người đó;

c.  Bản khai lý lịch theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định;

d. Phiếu xác nhận lý lịch Tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, nơi đương sự thường trú, cấp; trong trường hợp đương sự không thường trú ở Việt Nam thì nộp phiếu xác nhận lý lịch Tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà đương sự là công dân hoặc thường trú, cấp;

đ. Giấy chứng nhận trình độ tiếng Việt, bao gồm cả hiểu biết về văn hóa, lịch sử và pháp luật của Việt Nam theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tư pháp;

e. Giấy xác nhận về thời gian đã thường trú liên tục ở Việt Nam do ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đương sự thường trú cấp;

f.  Giấy xác nhận về chỗ ở, việc làm, thu nhập hợp pháp hoặc tình trạng tài sản tại Việt Nam do Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đương sự thường trú, cấp;

g.  Bản cam kết về việc từ bỏ quốc tịch nước ngoài (nếu có) khi được nhập quốc tịch Việt Nam.

Trường hợp mặc nhiên mất quốc tịch nước ngoài khi được nhập quốc tịch Việt Nam thì Bản cam kết trên được thay bằng giấy xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước mà đương sự là công dân cấp về việc pháp luật của nước đó quy định mặc nhiên mất quốc tịch trong trường hợp này.

Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam; tên gọi Việt Nam phải được ghi rõ trong đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam.

2. Trình tự và thời gian giải quyết:

Tổ tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ theo qui định; Nếu chưa đầy đủ viết phiếu yêu cầu đương sự bổ sung; Nếu đầy đủ thu lệ phí, viết phiếu hẹn trả kết quả trong thời hạn 06 tháng và chuyển ngay đến phòng Hộ tịch để xem xét giải quyết.

Thời gian giải quyết ở cấp tỉnh trong thời hạn 04 tháng gồm các công việc như sau:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và thu lệ phí, sở Tư pháp có văn bản gửi cơ quan Công an, kèm theo 01 bộ hồ sơ để thẩm tra về nhân thân.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc tiếp theo, sở Tư pháp phải thẩm tra hồ sơ, đối chiếu lời khai, chứng nhận và giấy tờ của đương sự với các điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam.

Trong trường hợp xét thấy cần thẩm tra bổ sung về các điều kiện thực tế của người xin nhập quốc tịch Việt Nam như về năng lực hành vi, thời gian đã thường trú ở Việt Nam, khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam hay trình độ tiếng Việt, sở Tư pháp phối hợp với các cơ quan chuyên môn thực hiện.

Trong thời hạn 60 ngày làm việc đối với Công an cấp tỉnh và 30 ngày làm việc đối với các cơ quan chuyên môn khác, kể từ ngày nhận được yêu cầu của sở Tư pháp, các cơ quan này phải tiến hành thẩm tra theo chức năng chuyên ngành và trả lời bằng văn bản cho sở Tư pháp.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và tờ trình của Giám đốc sở Tư pháp; Văn Phòng UBND tỉnh có trách nhiệm trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, kết luận và ký văn bản đề nghị Bộ Tư pháp, kèm theo 02 bộ hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam của đương sự.

Khi nhận được quyết định cho nhập quốc tịch của Chủ tịch nước, sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức trao quyết định nhập quốc tịch cho đương sự và thông báo cho các cơ quan công an để đăng ký hộ khẩu cho đương sự.