Điều 15. Trình tự, thủ tục hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam
1. Tổ tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra (04 bộ) hồ sơ gồm các giấy tờ sau đây:
a. Đơn theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định;
b. Bản khai lý lịch theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định;
c. Phiếu xác nhận lý lịch Tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà đương sự là công dân hoặc thường trú, cấp;
d. Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh đương sự đã từng có quốc tịch Việt Nam;
đ. Giấy xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam hoặc của ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài về việc đương sự đã nộp đơn xin hồi hương về Việt Nam;
e. Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh đương sự có vợ, chồng, con, cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam;
f. Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh đương sự đã được Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý hoặc xác nhận đương sự có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
g. Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh việc trở lại quốc tịch Việt Nam của đương sự sẽ có lơị cho sự phát triển kinh tế, xã hội, khoa học, an ninh quốc phòng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây và ghi rõ trong đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam; nếu muốn thay đổi tên thì phải nêu rõ lý do.
2. Trình tự và thời gian giải quyết:
- Tổ tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ theo qui định; nếu chưa đầy đủ viết phiếu yêu cầu đương sự bổ sung; nếu đầy đủ thu lệ phí, viết phiếu hẹn trả kết quả trong thời hạn 03 tháng và chuyển ngay đến phòng Hộ tịch để xem xét giải quyết.
Thời hạn giải quyết ở cấp tỉnh là 02 tháng gồm các công việc như sau:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và thu lệ phí, sở Tư pháp có văn bản gửi Công an tỉnh, kèm theo 01 bộ hồ sơ để thẩm tra về nhân thân.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc tiếp theo, sở Tư pháp phải thẩm tra hồ sơ, đối chiếu lời khai, chứng nhận và giấy tờ của đương sự với các điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam.
Trong trường hợp xét thấy cần thẩm tra bổ sung về các điều kiện thực tế của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam (như việc hồi hương, quan hệ thân thích với công dân Việt Nam, công lao hoặc khả năng đóng góp của người đó cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam), sở Tư pháp phối hợp với các cơ quan chuyên môn thực hiện.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của sở Tư pháp, Công an cấp tỉnh và các cơ quan chuyên môn khác phải tiến hành thẩm tra theo chức năng chuyên ngành và trả lời bằng văn bản cho sở Tư pháp.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và tờ trình của Giám đốc sở Tư pháp; Văn Phòng UBND tỉnh có trách nhiệm trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, kết luận và ký văn bản đề nghị Bộ Tư pháp, kèm theo 02 bộ hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam của đương sự.
- Khi nhận được quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam của Chủ tịch nước, sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan công an (để đăng ký hộ khẩu cho đương sự) và tổ chức trao quyết định trở lại quốc tịch Việt Nam cho đương sự.