Điều 5. Quy định biện pháp, hỗ trợ khác để đảm bảo có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất theo quy định tại khoản 12 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15
1. Nhà nước thu hồi đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở hoặc đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa đất riêng mà hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất chưa được tính mức thu tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15 đối với thửa đất đó thì ngoài được bồi thường theo quy định còn được hỗ trợ:
a) Đối với diện tích đất thu hồi trong hạn mức giao đất ở tại địa phương mức hỗ trợ tính bằng chênh lệch (nếu có) theo công thức sau:
Mức hỗ trợ = Tiền bồi thường về đất ở cùng vị trí - 30% × (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trong bảng giá đất - Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp trong bảng giá đất) - Tiền bồi thường về đất nông nghiệp đối với diện tích đất thu hồi tương ứng.
b) Đối với phần diện tích đất thu hồi vượt hạn mức giao đất ở nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương mức hỗ trợ tính bằng chênh lệch (nếu có) theo công thức sau:
Mức hỗ trợ = Tiền bồi thường về đất ở cùng vị trí - 50% × (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trong bảng giá đất - Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp trong bảng giá đất) - Tiền bồi thường về đất nông nghiệp đối với phần diện tích đất thu hồi vượt hạn mức tương ứng.
c) Đối với phần diện tích đất thu hồi vượt 02 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương mức hỗ trợ tính bằng chênh lệch (nếu có) theo công thức sau:
Mức hỗ trợ = Tiền bồi thường về đất ở cùng vị trí - 100% × (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trong bảng giá đất - Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp trong bảng giá đất) - Tiền bồi thường về đất nông nghiệp đối với phần diện tích đất thu hồi vượt hạn mức tương ứng.
d) Mức hỗ trợ theo quy định tại khoản này tính theo từng thửa đất thu hồi.
2. Nhà nước thu hồi đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở hoặc đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng mà hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất đã được tính mức thu tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15 tại thửa đất đó thì ngoài được bồi thường theo quy định còn được hỗ trợ:
a) Đối với phần diện tích đất còn lại trong hạn mức giao đất ở tại địa phương chưa được tính mức thu tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15 (nếu có) thì mức hỗ trợ tính bằng chênh lệch (nếu có) theo công thức sau:
Mức hỗ trợ = Tiền bồi thường về đất ở cùng vị trí - 30% × (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trong bảng giá đất - Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp trong bảng giá đất) - Tiền bồi thường về đất nông nghiệp đối với phần diện tích đất còn lại tương ứng bị thu hồi trong hạn mức giao đất ở tại địa phương.
b) Đối với phần diện tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương chưa được tính mức thu tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15 (nếu có) mức hỗ trợ tính bằng chênh lệch (nếu có) theo công thức sau:
Mức hỗ trợ = Tiền bồi thường về đất ở cùng vị trí - 50% × (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trong bảng giá đất - Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp trong bảng giá đất) - Tiền bồi thường về đất nông nghiệp đối với phần diện tích đất thu hồi vượt hạn mức tương ứng.
c) Đối với phần diện tích đất thu hồi vượt 02 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương mức hỗ trợ tính bằng chênh lệch (nếu có) theo công thức sau:
Mức hỗ trợ = Tiền bồi thường về đất ở cùng vị trí - 100% × (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trong bảng giá đất - Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp trong bảng giá đất) - Tiền bồi thường về đất nông nghiệp đối với phần diện tích đất thu hồi vượt hạn mức tương ứng.
d) Mức hỗ trợ theo quy định tại khoản này tính theo từng thửa đất thu hồi.
3. Trường hợp Nhà nước thu hồi một phần thửa đất ở của hộ gia đình, cá nhân, phần diện tích đất còn lại đủ điều kiện để tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng không thể xây dựng nhà ở do không phù hợp quy hoạch hoặc do thuộc phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình mà người sử dụng đất không có đất ở có thể xây dựng nhà ở hoặc không có nhà ở nào khác trên địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi thì Chủ tịch UBND cấp xã xem xét bố trí tái định cư theo quy định. Trường hợp thửa đất ở bị thu hồi có nhiều thế hệ hoặc có nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên thửa đất ở bị thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định pháp luật về cư trú mà các hộ gia đình không có đất ở có thể xây dựng nhà ở hoặc không có nhà ở nào khác trên địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi và phần diện tích đất còn lại sau thu hồi bao gồm cả phần diện tích đất đủ điều kiện chuyển mục đích sang đất ở mà không đủ điều kiện tách thửa đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh cho từng hộ gia đình, thì được giao đất ở có thu tiền sử dụng đất.
4. Trường hợp Nhà nước thu hồi một phần thửa đất nông nghiệp (trừ đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở hoặc đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở) của hộ gia đình, cá nhân, phần diện tích đất còn lại lớn hơn diện tích tối thiểu tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng không thể tiếp tục sản xuất do bị ảnh hưởng bởi dự án đó mà người sử dụng đất có đơn đề nghị thu hồi thì Chủ tịch UBND cấp xã xem xét thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ theo quy định.
5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (trừ đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất thì được hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất còn lại bằng 30% mức bồi thường về đất nông nghiệp cùng loại.
6. Đối với tài sản hoặc phần tài sản là nhà ở, công trình phục vụ đời sống của hộ gia đình, cá nhân được xây dựng trong phạm vi đất ở, đủ điều kiện bồi thường về đất ở; thời điểm xây dựng trước thời điểm thông báo thu hồi đất; tài sản thuộc trường hợp phải cấp giấy phép xây dựng theo pháp luật về xây dựng, nhưng không có giấy phép xây dựng hoặc phần tài sản không phù hợp với giấy phép xây dựng được cấp hoặc thuộc trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn mà đến thời điểm thu hồi đất chưa hết thời hạn hoặc thuộc trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn; quá trình xây dựng, sử dụng không bị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra yêu cầu tháo dỡ thì tài sản hoặc phần tài sản được hỗ trợ (bao gồm chi phí tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản hoặc phần tài sản đối với trường hợp theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ) bằng 90% giá trị bồi thường thiệt hại như trường hợp đủ điều kiện bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
7. Đối với tài sản là nhà ở, công trình phục vụ đời sống của hộ gia đình, cá nhân được xây dựng trên đất vườn, ao thuộc thửa đất có đất ở hoặc có nguồn gốc được tách từ thửa đất có đất ở, đủ điều kiện bồi thường về đất; diện tích xây dựng vượt diện tích đất ở ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc vượt diện tích đất ở đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận tại thời điểm thu hồi đất; được xây dựng trước thời điểm thông báo thu hồi đất; quá trình xây dựng, sử dụng không bị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra yêu cầu tháo dỡ thì phần tài sản nhà ở, công trình xây dựng trên phần diện tích vượt đó được hỗ trợ bằng 80% giá trị bồi thường thiệt hại như trường hợp đủ điều kiện bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
8. Đối với tài sản là nhà ở, công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân xây dựng trên đất nông nghiệp đủ điều kiện bồi thường về đất, không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này, thời điểm xây dựng trước thời điểm thông báo thu hồi đất; quá trình xây dựng, sử dụng không bị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra yêu cầu tháo dỡ thì được hỗ trợ như sau:
a) Trường hợp xây dựng trước ngày 01/7/2014 thì tài sản nhà ở, công trình xây dựng đó được hỗ trợ bằng 70% giá trị bồi thường thiệt hại như trường hợp đủ điều kiện bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
b) Trường hợp xây dựng từ ngày 01/7/2014 đến trước thời điểm thông báo thu hồi đất thì tài sản nhà ở, công trình xây dựng đó được hỗ trợ bằng 60% giá trị bồi thường thiệt hại như trường hợp đủ điều kiện bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
9. Nhà, công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất, thời điểm xây dựng trước thời điểm thông báo thu hồi đất; quá trình xây dựng, sử dụng không bị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra yêu cầu tháo dỡ thì được hỗ trợ như sau:
a) Trường hợp xây dựng trước ngày 01/7/2014 thì tài sản nhà ở, công trình xây dựng đó được hỗ trợ bằng 50% giá trị bồi thường thiệt hại của tài sản như trường hợp đủ điều kiện bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
b) Trường hợp xây dựng từ ngày 01/7/2014 đến trước thời điểm thông báo thu hồi đất thì tài sản nhà ở, công trình xây dựng đó được hỗ trợ bằng 40% giá trị bồi thường thiệt hại như trường hợp đủ điều kiện bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
10. Đối với tài sản hoặc phần tài sản là nhà, công trình xây dựng của tổ chức được xây dựng trong phạm vi đất có quyền sử dụng hợp pháp mà bị thu hồi; thời điểm xây dựng trước thời điểm thông báo thu hồi đất; tài sản thuộc trường hợp phải cấp giấy phép xây dựng theo pháp luật về xây dựng, nhưng không có giấy phép xây dựng hoặc phần tài sản không phù hợp với giấy phép xây dựng được cấp hoặc thuộc trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn mà đến thời điểm thu hồi đất chưa hết thời hạn hoặc thuộc trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn; quá trình xây dựng, sử dụng không bị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra yêu cầu tháo dỡ thì tài sản hoặc phần tài sản được hỗ trợ (bao gồm hỗ trợ chi phí tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản hoặc phần tài sản đối với trường hợp theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ) bằng 90% giá trị bồi thường thiệt hại như trường hợp đủ điều kiện bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
11. Hộ gia đình, cá nhân sống chủ yếu bằng nghề đánh bắt nuôi trồng thủy, hải sản trên biển có đất bị thu hồi mà phải chuyển đổi nghề nghiệp do di dời tái định cư thì được hỗ trợ thiệt hại đối với những máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ phục vụ nghề đánh bắt nuôi trồng thủy, hải sản có thể tháo dỡ, di chuyển nhưng không sử dụng được ở nơi tái định cư như sau:
a) Đối với công cụ, dụng cụ gồm lưới, ngư cụ đánh bắt, lồng, bè nuôi trồng thủy hải sản, đáy, đăng, nò, dụng cụ chế biến hải sản và các loại công cụ, dụng cụ khác có liên quan được hỗ trợ bằng 70% giá trị mới của công cụ, dụng cụ đó.
b) Đối với tàu khai thác thủy, hải sản, tàu dịch vụ hậu cần nghề cá, máy móc, thiết bị phục vụ khai thác thủy, hải sản, mức hỗ trợ được xác định bằng 70% giá trị còn lại của tàu (bao gồm: vỏ tàu, máy chính, máy phụ và các trang thiết bị gắn liền với tàu), máy móc, thiết bị phục vụ khai thác thủy, hải sản tại thời điểm thông báo thu hồi đất. Đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư căn cứ tình hình thực tế của tài sản và các hồ sơ liên quan để đánh giá, xác định giá trị còn lại của tài sản.
c) Số lượng máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ được hỗ trợ tại điểm a, điểm b khoản này tính theo số lượng thực tế thuộc quyền sở hữu hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân tại thời điểm thông báo thu hồi đất. Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân có chung quyền sử dụng tài sản được hỗ trợ thì số tiền hỗ trợ được chia theo thỏa thuận của các hộ gia đình, cá nhân.
12. Cây trồng, vật nuôi của hộ gia đình, cá nhân trồng, chăm sóc trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất, mà cây trồng, vật nuôi đó có tại thời điểm thông báo thu hồi đất (trừ cây trồng, vật nuôi trên diện tích đất Nhà nước đã thu hồi đất, bồi thường theo quy định) nhưng chưa đến kỳ thu hoạch thì được hỗ trợ bằng 80% giá trị bồi thường thiệt hại như trường hợp đủ điều kiện bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
13. Trường hợp công trình, tài sản bị thiệt hại, cây trồng, vật nuôi không có trong Đơn giá bồi thường, hỗ trợ do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập hoặc thuê đơn vị tư vấn lập phương án bồi thường, hỗ trợ xác định.
14. Hộ gia đình đang hưởng chế độ thương binh, gia đình liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng, hộ gia đình neo đơn, già cả, đau ốm lâu dài, hộ nghèo được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận phải di chuyển chỗ ở hoặc thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp hiện có được hỗ trợ thêm như sau:
a) Hộ có từ 02 thân nhân liệt sỹ trở lên, hộ nuôi dưỡng mẹ Việt Nam anh hùng (còn sống), hộ có ít nhất một thương binh hạng 1/4, bệnh binh hạng 1/3 thì được hỗ trợ 10.000.000 đồng/hộ;
b) Hộ có một thân nhân liệt sỹ, hộ có ít nhất một thương binh hạng 2/4 hoặc bệnh binh hạng 2/3, hộ có người trong gia đình hưởng chế độ chất độc da cam thì được hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ;
c) Hộ có thương binh hạng ¾ hoặc 4/4, hộ có bệnh binh hạng 3/3, hộ gia đình có công với cách mạng, hộ gia đình neo đơn, người cao tuổi, đau ốm lâu dài, hộ nghèo, được hỗ trợ 3.000.000 đồng/hộ.
15. Ngoài biện pháp, mức hỗ trợ theo các quy định trên, trong trường hợp phải có biện pháp, mức hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất đối với người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản thì UBND cấp xã đề xuất biện pháp, mức hỗ trợ khác báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định đối với từng dự án cụ thể làm cơ sở để UBND cấp xã quyết định biện pháp, mức hỗ trợ khác.
16. Việc hỗ trợ theo quy định tại các khoản 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều này chỉ áp dụng đối với tài sản bị ảnh hưởng do việc thu hồi đất nhưng không được bồi thường về tài sản.