vanban.org

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND ngày 09/4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND ngày 24/7/2025) — Quyết định 28/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Hà Tĩnh Ban hành 24/04/2026 Hiệu lực 24/04/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2026/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND ngày 09/4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND ngày 24/7/2025)

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về trình tự, thủ tục cho thuê đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân được lựa chọn thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) có nhu cầu xây dựng công trình tạm hoặc cải tạo, sửa công trình gắn liền với đất thì phải nộp tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình tạm và phần cải tạo, sửa công trình gắn liền với đất khi chấm dứt hợp đồng thuê đất. Số tiền đặt cọc do tổ chức phát triển quỹ đất và người thuê đất thỏa thuận nhưng tối thiểu phải bằng 10% giá trị dự toán xây dựng công trình tạm và chi phí cải tạo, sửa chữa công trình gắn liền với đất và 5% giá trị dự toán lắp đặt trang thiết bị. Tiền đặt cọc được nộp đủ trước khi ký hợp đồng hoặc ký bổ sung hợp đồng thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có).”.

3. Thay cụm từ “kế hoạch sử dụng đất” tại khoản 3, 4 Điều 16 và Mẫu đơn xin thuê đất ngắn hạn thành cụm từ “dự án theo quy hoạch.”.

4. Bổ sung Điều 17a vào sau Điều 17 như sau:

“Điều 17a. Trình tự, thủ tục cho thuê đất thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp khu đất, thửa đất được xác định thời hạn cho thuê đất không quá 05 năm theo Phương án tổng thể quản lý, sử dụng đất của xã, phường.

1. Rà soát, lập, phê duyệt Phương án tổng thể quản lý, sử dụng đất kèm danh mục các khu đất, thửa đất cho thuê trong thời hạn không quá 05 năm

Căn cứ quỹ đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, quỹ đất theo quy hoạch sử dụng đất nhưng chưa bố trí sử dụng theo quy hoạch (trừ đất công ích), phương án tổng thể về xử lý, khai thác nhà, đất dôi dư của xã, phường được duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã lập và phê duyệt Phương án tổng thể quản lý, sử dụng đất kèm theo danh mục các khu đất, thửa đất thuộc trường hợp nêu trên, gồm các nội dung sau:

a) Địa điểm, vị trí, ranh giới, diện tích khu đất, thửa đất.

b) Mục đích sử dụng đất cho thuê: Mục đích sử dụng đất cho thuê được xác định dựa trên thực tế về tiềm năng, lợi thế của khu đất và tài sản gắn liền với đất theo hiện trạng, công năng của các công trình hiện có gắn liền với đất; trong đó ưu tiên cho thuê đất sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, sản xuất kinh doanh. Đối với đất nông nghiệp hiện trạng thì ưu tiên cho thuê vào mục đích nông nghiệp.

c) Đối tượng và hình thức lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê đất.

d) Hiện trạng khu đất, thửa đất cho thuê, hiện trạng tài sản gắn liền với đất (nếu có) và nguyên tắc, điều kiện xây dựng công trình tạm trên đất, cải tạo, sửa chữa công trình hiện có.

e) Quyền và nghĩa vụ về quản lý, sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) của bên cho thuê và bên thuê.

2. Xác định đơn giá khởi điểm cho thuê đất, giá khởi điểm cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có)

Sau khi phê duyệt danh mục các khu đất, thửa đất cho thuê, cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã xác định đơn giá khởi điểm cho thuê đất trong thời hạn không quá 05 năm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định. Trường hợp trên khu đất có tài sản gắn liền với đất (tài sản để cho thuê) thì Ủy ban nhân dân cấp xã tự xác định hoặc thuê cơ quan có thẩm quyền xác định giá trị tài sản gắn liền với đất, khả năng sử dụng thực tế của tài sản (tính bằng số năm sử dụng) để xác định đơn giá khởi điểm cho thuê tài sản.

a) Đơn giá khởi điểm cho thuê đất được tính bằng mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh nhân (x) với giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

b) Đơn giá khởi điểm cho thuê tài sản: Đơn giá khởi điểm cho thuê tài sản được tính bằng giá thuê tài sản trên 1m2 diện tích sàn xây dựng. Trường hợp khu đất, thửa đất có tài sản gắn liền với đất có nguồn gốc là tài sản công chưa khấu hao hết giá trị tài sản thì giá cho thuê tài sản bằng giá trị khấu hao tài sản hằng năm được tính bằng giá trị tài sản hiện tại chia cho số năm sử dụng còn lại theo quy định về trích khấu hao tài sản cố định; trường hợp khác (bao gồm cả tài sản có nguồn gốc là tài sản công đã hết khấu hao nhưng còn sử dụng được và tài sản có nguồn gốc không phải tài sản công) thì giá cho thuê tài sản bằng giá trị khấu hao tài sản hằng năm được tính bằng giá trị tài sản thực tế hiện tại chia cho khả năng sử dụng thực tế của tài sản (số năm sử dụng).

Đơn giá khởi điểm cho thuê tài sản (đồng/m2/năm) = Giá cho thuê tài sản
Tổng diện tích sàn xây dựng

Trường hợp khu đất, thửa đất có nhiều tài sản thì đơn giá khởi điểm cho thuê tài sản được tính riêng cho từng tài sản cho thuê.

c) Giá khởi điểm cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có): Trên cơ sở đơn giá khởi điểm cho thuê đất đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã xác định giá khởi điểm cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất theo công thức sau:

Giá khởi điểm cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất (đồng/năm) =

Đơn giá khởi điểm cho thuê đất

(đồng/m2/năm)

x Diện tích đất thuê (m2) +

Đơn giá khởi điểm cho thuê tài sản

(đồng/m2/năm)

x Diện tích sàn thuê (m2)

Trường hợp khu đất, thửa đất có nhiều tài sản thì giá cho thuê tài sản bằng tổng giá cho thuê của tất cả tài sản cho thuê.

3. Công bố công khai danh mục các khu đất, thửa đất cho thuê trong thời hạn không quá 05 năm

a) Căn cứ danh mục các khu đất, thửa đất cho thuê đã phê duyệt, đơn giá khởi điểm cho thuê đất đã được phê duyệt, giá khởi điểm cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) đã được xác định, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của mình, tại nhà văn hóa tổ dân phố/thôn/xóm trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày công bố để tiếp nhận đơn của các tổ chức, cá nhân đăng ký xin thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có).

b) Nội dung công bố công khai, gồm: Danh mục các khu đất, thửa đất cho thuê; Đơn giá khởi điểm cho thuê đất, Đơn giá khởi điểm cho thuê tài sản gắn liền với đất (nếu có), Giá khởi điểm cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có); thời gian cho thuê đất; thời gian tổ chức cho người thuê đất khảo sát thực địa; địa điểm và thời hạn nộp đơn đăng ký thuê đất; thời điểm xét chọn, công bố công khai xác định người được thuê đất; mẫu đơn xin thuê đất và các nội dung khác có liên quan.

4. Tổ chức khảo sát thực địa

a) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức cho người có nhu cầu thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) xem bản đồ khu đất, thửa đất và khảo sát thực địa (nếu có nhu cầu).

b) Thời gian tổ chức khảo sát thực địa được thực hiện vào ngày làm việc trong khoảng thời gian tính từ ngày công bố công khai danh mục các khu đất, thửa đất cho thuê trong thời hạn không quá 05 năm đến trước ngày mở công bố công khai kết quả người được thuê đất.

5. Nộp hồ sơ xin đăng ký thuê đất

a) Đối tượng được thuê đất trong thời hạn không quá 05 năm và tài sản gắn liền với đất thuê (nếu có):

a1) Tổ chức kinh tế trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp; cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự.

a2) Tổ chức, cá nhân thuê đất không phải chứng minh năng lực tài chính, không phải đáp ứng các điều kiện liên quan như giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư (trừ trường hợp đối với tổ chức kinh tế và đơn vị sự nghiệp thì phải có ngành nghề kinh doanh hoặc chức năng, nhiệm vụ phù hợp với mục đích sử dụng đất thuê).

a3) Tổ chức, cá nhân thuê đất chỉ được xây dựng công trình tạm hoặc cải tạo, sửa chữa công trình đã có gắn liền với đất khi thuê (bao gồm cả lắp đặt thiết bị) theo thỏa thuận với UBND cấp xã nhưng phải cam kết tự nguyện tháo dỡ công trình tạm, phần cải tạo, sửa chữa khi có thông báo chấm dứt hợp đồng và không được bồi thường công trình tạm, chi phí cải tạo; việc tháo dỡ phần cải tạo, sửa chữa công trình phải đảm bảo không ảnh hưởng đến kết cấu công trình đã có.

b) Tổ chức, cá nhân đủ điều kiện tham gia theo quy định tại điểm a khoản này nếu có nhu cầu thuê đất trong thời hạn không quá 05 năm, căn cứ danh mục các khu đất, thửa đất đã được Ủy ban nhân dân cấp xã công bố công khai, thực hiện nộp hồ sơ đăng ký xin thuê đất gồm có:

b1) Đơn xin thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) có nội dung theo Mẫu đơn kèm theo Quy định này, phải có đầy đủ nội dung cam kết (Không được xây dựng các công trình kiên cố và phải cam kết tự nguyện tháo dỡ công trình khi được thông báo của UBND cấp xã về việc chấm dứt hợp đồng, không được bồi thường về đất, tài sản và chi phí đầu tư vào đất; Tổ chức, cá nhân thuê đất phải nộp khoản tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình);

b2) Bản sao giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân đối với tổ chức, Căn cước công dân đối với cá nhân;

b3) Phiếu đề xuất giá thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo Mẫu phiếu đề xuất giá thuê đất và tài sản kèm theo Quy định này.

c) Hình thức nộp:

c1) Hồ sơ đăng ký thuê đất nộp trực tiếp tại Trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã.

c2) Phiếu đề xuất giá thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) được đựng trong túi hồ sơ niêm phong có ký, đóng dấu đối với tổ chức, chữ ký đối với cá nhân và bỏ trực tiếp vào thùng phiếu đã được niêm phong đặt tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã và được camera giám sát thường xuyên 24/24 giờ từ khi niêm phong thùng phiếu cho đến khi mở niêm phong thùng phiếu.

d) Thời hạn nộp đơn đăng ký xin thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có): 15 ngày kể từ ngày công bố công khai.

6. Lựa chọn tổ chức, cá nhân được thuê đất

a) Hết thời hạn nộp hồ sơ, căn cứ hồ sơ xin đăng ký thuê đất và tái sản gắn liền với đất (nếu có) của tổ chức, cá nhân nộp, Ủy ban nhân dân cấp xã mời đại diện Ban cán sự thôn/xóm/tổ dân phố nơi có khu đất, thửa đất cho thuê, đại diện hợp pháp các tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đăng ký thuê đất đến mở niêm phong thùng phiếu. Tổ chức, cá nhân đề xuất giá thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) cao nhất và đảm bảo đơn giá thuê đất không thấp hơn đơn giá khởi điểm cho thuê đất, đơn giá thuê tài sản không thấp hơn đơn giá khởi điểm cho thuê tài sản đã công bố thì được lựa chọn là người được thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có).

b) Trường hợp có 02 (hai) tổ chức, cá nhân trở lên đề xuất giá thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) cao nhất mà có giá bằng nhau và đảm bảo các điều kiện quy định tại điểm a khoản 6 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, mời đại diện Ban cán sự thôn/xóm/tổ dân phố nơi có đất tổ chức bốc thăm để chọn người được thuê đất.

c) Trường hợp người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ xin đăng ký thuê đất nhưng vắng mặt trong buổi mở niêm phong thùng phiếu lựa chọn tổ chức, cá nhân được thuê đất thì các bên tham gia không mở phiếu đề xuất giá thuê đất và tài sản (nếu có) của tổ chức, cá nhân đó và xem như tổ chức, cá nhân đó không còn nhu cầu thuê đất.

d) Trường hợp chỉ có một tổ chức, cá nhân có đơn xin thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) đề xuất giá thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có), đảm bảo các điều kiện quy định tại điểm a khoản 6 Điều này thì tổ chức, cá nhân đó được lựa chọn là người được thuê đất và tài sản (nếu có).

đ) Kết quả lựa chọn người được thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có), những người không được thuê đất (nếu có) quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 6 Điều này, được các thành phần tham gia quy định tại điểm a khoản 6 Điều này lập Biên bản ký xác nhận kết quả lựa chọn được người thuê đất; trường hợp các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành phần mời nhưng vắng mặt vì lý do khách quan thì phải cử người đại diện hợp pháp đi thay, nếu đến thời điểm mở niêm phong mà các thành phần được mời không tham gia thì Ủy ban nhân dân cấp xã vẫn tiến hành mở niêm phong thùng phiếu; các thành phần vắng mặt phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc vắng mặt. Biên bản mở niêm phong là căn cứ để Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục đàm phán, ký hợp đồng thuê đất với người được chọn thuê đất và tài sản (nếu có). Ủy ban nhân dân cấp xã đăng tải kết quả lựa chọn người thuê đất trên cổng thông tin điện tử của mình.

e) Trường hợp hết thời hạn 15 (mười lăm) ngày mà không có tổ chức, cá nhân đăng ký thuê đất thì thực hiện lại việc công bố công khai lần 2, sau lần 2 nếu không có tổ chức, cá nhân nào đăng ký thuê thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giảm đơn giá khởi điểm cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) với mức giảm 20% để tiếp tục thực hiện công khai cho thuê đất. Việc giảm đơn giá khởi điểm cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất tiếp theo, được thực hiện nhiều lần sau mỗi lần công khai cho đến khi lựa chọn được người thuê đất, mức giảm mỗi lần bằng 20% của đơn giá đã công khai trước đó nhưng đảm bảo đơn giá khởi điểm sau khi giảm không thấp hơn 20% nhân (x) đơn giá khởi điểm đã phê duyệt ban đầu.

g) Trường hợp đã giảm giá khởi điểm cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) mà vẫn không có người xin thuê đất và tài sản gắn liền với đất theo mục đích, diện tích đã đăng tải công khai trên phương tiện thông tin mà chỉ xin thuê một phần diện tích đất và tài sản gắn liền với đất theo mục đích sử dụng đất đã đăng tải công khai và đảm bảo đơn giá thuê đất không thấp hơn đơn giá khởi điểm cho thuê đất và đơn giá khởi điểm cho thuê tài sản gắn liền với đất (nếu có) không thấp hơn đơn giá khởi điểm cho thuê tài sản đã thông báo thì Ủy ban nhân dân cấp xã lựa chọn tổ chức, cá nhân đề xuất giá thuê đất và tài sản gắn liền với đất cao nhất để cho thuê một phần diện tích đất và phần tài sản gắn liền với đất. Nếu có từ hai trường hợp đề xuất giá thuê đất và tài sản gắn liền với đất cao nhất và bằng nhau thì Ủy ban nhân dân cấp xã mời đại diện Ban cán sự thôn/xóm/tổ dân phố nơi có đất tổ chức bốc thăm để chọn người được thuê đất.

Trường hợp chỉ có tổ chức, cá nhân đề xuất xin thuê với mục đích sử dụng khác với mục đích sử dụng đất đã đăng công khai mời thuê đất trên phương tiện thông tin thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét phê duyệt điều chỉnh danh mục khu đất, thửa đất cho thuê trong thời hạn không quá 05 năm (có thể chia khu đất thành nhiều khu vực cho thuê) nhưng đảm bảo không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất theo quy hoạch đã được duyệt; theo đó, xác định đơn giá khởi điểm cho thuê tài sản gắn liền với đất (nếu có), xác định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt đơn giá khởi điểm cho thuê đất để thực hiện lựa chọn người thuê theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 Điều này.

h) Đàm phán, thống nhất về việc xây dựng công trình tạm và cải tạo, sửa chữa công trình hiện có trên đất.

Người thuê đất nếu có nhu cầu xây dựng công trình tạm trên đất, cải tạo sửa chữa tài sản gắn liền với đất (bao gồm cả lắp đặt thiết bị) thì căn cứ điều kiện xây dựng công trình tạm trên đất, cải tạo, sửa chữa tài sản gắn liền với đất (đã được nêu trong quyết định phê duyệt danh mục các khu đất, thửa đất cho thuê trong thời hạn không quá 05 năm) để khảo sát, lập đề xuất gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo cam kết tự nguyện tháo dỡ và không được bồi thường công trình tạm, phần cải tạo, sửa chữa khi được thông báo chấm dứt hợp đồng. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xem xét (trường hợp cần thiết có thể xin ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng) để thống nhất phương án cho phép xây dựng công trình tạm, cải tạo sửa chữa tài sản gắn liền với đất; đồng thời thống nhất về phương án tháo dỡ công trình khi trả lại đất thuê để làm căn cứ đưa vào hợp đồng thuê đất và tài sản gắn liền với đất.

7. Nộp tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình khi chấm dứt hợp đồng thuê đất.

a) Trong trường hợp tổ chức, cá nhân được lựa chọn thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) có nhu cầu xây dựng công trình tạm hoặc cải tạo, sửa công trình gắn liền với đất thì phải nộp tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình tạm và phần cải tạo, sửa công trình gắn liền với đất khi chấm dứt hợp đồng thuê đất. Số tiền đặt cọc do Ủy ban nhân dân cấp xã và người thuê đất thỏa thuận nhưng tối thiểu phải bằng 10% giá trị dự toán xây dựng công trình tạm và chi phí cải tạo, sửa chữa công trình gắn liền với đất và 5% giá trị dự toán lắp đặt trang thiết bị. Tiền đặt cọc được nộp đủ trước khi ký hợp đồng hoặc ký bổ sung hợp đồng thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có).

b) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền đặt cọc, người được thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) có trách nhiệm nộp đủ tiền đặt cọc vào tài khoản của Ủy ban nhân dân cấp xã mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Quá thời hạn thông báo nếu tổ chức, cá nhân được lựa chọn thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) không nộp tiền đặt cọc thì xem như không còn nhu cầu thuê đất. Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành thông báo hủy kết quả lựa chọn người thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) gửi cho người thuê đất và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Đồng thời, xét tổ chức, cá nhân có đề xuất giá thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) cao liền kề và đảm bảo đơn giá thuê đất không thấp hơn đơn giá khởi điểm cho thuê đất, đơn giá thuê tài sản (nếu có) không thấp hơn đơn giá khởi điểm cho thuê tài sản đã thông báo thì được xác định là người được thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có); trường hợp không có người đủ điều kiện để thuê đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục đăng tải công khai mời thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 Điều này.

8. Ký hợp đồng thuê đất, nộp tiền thuê đất

a) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo thời gian, địa điểm ký hợp đồng thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) cho tổ chức, cá nhân được lựa chọn thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có).

Quá thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được thông báo thời gian, địa điểm ký hợp đồng thuê đất mà người được lựa chọn thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) không đến ký hợp đồng thì xem như không còn nhu cầu thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có). Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành thông báo hủy kết quả lựa chọn người thuê đất gửi cho người được chọn thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Đồng thời, xét tổ chức, cá nhân có đề xuất giá thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) cao liền kề và đảm bảo đơn giá thuê đất không thấp hơn đơn giá khởi điểm cho thuê đất, đơn giá thuê tài sản không thấp hơn đơn giá khởi điểm cho thuê tài sản đã thông báo thì được xác định là người được thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có); trường hợp không có người đủ điều kiện để thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thì Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục đăng tải công khai mời thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 Điều này.

b) Giá thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) được ổn định trong thời gian thuê. Tiền thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) được nộp hàng năm và nộp 01 lần trước ngày 31 tháng 01 của năm đó; riêng năm đầu (tính từ ngày thuê đến ngày 31/12) được nộp 01 lần trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có). Trường hợp người được thuê đất không nộp tiền hoặc không nộp đủ tiền thuê đất thì sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày ký hợp đồng, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành thông báo hủy kết quả thuê đất gửi cho người thuê đất và các cơ quan có liên quan. Đồng thời, Hợp đồng thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) mặc nhiên không còn hiệu lực, người được thuê đất không được nhận lại tiền đã đặt cọc. Ủy ban nhân dân cấp xã xét tổ chức, cá nhân có đề xuất giá thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) cao liền kề và đảm bảo đơn giá thuê đất không thấp hơn đơn giá khởi điểm cho thuê đất, đơn giá thuê tài sản (nếu có) không thấp hơn đơn giá khởi điểm cho thuê tài sản đã thông báo thì được xác định là người được thuê đất; trường hợp không có người đủ điều kiện để thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thì Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục đăng tải công khai mời thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 Điều này.

9. Bàn giao đất thuê

Trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức, cá nhân thuê đất nộp đủ tiền thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo Hợp đồng đã ký, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Ban cán sự thôn/xóm/tổ dân phố nơi có đất cho thuê, bàn giao đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) cho bên thuê đất để quản lý, sử dụng. Việc bàn giao được lập thành văn bản có chữ ký của đại diện các bên có liên quan.

10. Thực hiện các thủ tục liên quan khác

Tổ chức, cá nhân thuê đất có trách nhiệm thực hiện các thủ tục liên quan về xây dựng, môi trường và thủ tục liên quan khác (nếu có) theo quy định của pháp luật trong quá trình xây dựng công trình tạm, cải tạo tài sản gắn liền với đất và quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Tổ chức, cá nhân xây dựng công trình tạm, cải tạo tài sản gắn liền với đất và quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về đất đai, quy hoạch, xây dựng, kiến trúc, cảnh quan, bảo vệ môi trường, an ninh trật tự và thuần phong mỹ tục của địa phương.

Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm trước pháp luật, UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh đối với toàn bộ hoạt động của tổ chức, cá nhân được nêu tại Khoản này.

11. Gia hạn thuê đất

a) Trước khi hết thời hạn thuê đất 03 (ba) tháng, nếu tổ chức, cá nhân thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) có Đơn đề nghị gia hạn thuê đất thì được xem xét cho gia hạn thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có), thời gian gia hạn không quá 5 năm. Trường hợp không cho gia hạn thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được Đơn xin gia hạn Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân có Đơn xin gia hạn thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) biết.

b) Giá thuê đất trong thời gian gia hạn được điều chỉnh như phương pháp tính đơn giá thuê đất cho chu kỳ tiếp theo đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê hàng năm quy định tại khoản 2 Điều 153 Luật Đất đai, khoản 2 Điều 32 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ, được tính bằng giá thuê đất của kỳ thuê trước liền kề cộng (+) thêm mức tăng bằng tổng chỉ số tăng giá tiêu dùng hàng năm của cả nước của toàn bộ thời gian của kỳ thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) liền trước đó. Cơ quan nông nghiệp và môi trường cấp xã tính toán, xác định đơn giá cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) khi gia hạn cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có), trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt trước khi cho phép gia hạn thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có).

c) Trường hợp tổ chức, cá nhân thuê đất không có nhu cầu gia hạn thời gian thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thì sau khi hết thời hạn thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có), Ủy ban nhân dân cấp xã xác định đơn giá thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo quy định tại khoản 2 Điều này và thực hiện đăng tải công khai mời thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 Điều này.

12. Thanh lý, chấm dứt hợp đồng thuê đất

a) Đối với hợp đồng hết thời hạn cho thuê và tài sản gắn liền với đất (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản thông báo cho bên thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) biết trước tối thiểu là 60 (sáu mươi) ngày trước ngày hết hạn Hợp đồng. Đến thời gian hết hạn hợp đồng, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thanh lý hợp đồng và nhận lại khu đất, thửa đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) để tiếp tục quản lý theo quy định.

b) Đối với tổ chức, cá nhân thuê đất vi phạm hợp đồng (sử dụng sai mục đích thuê, chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính, vi phạm về đất đai, môi trường và các nội dung vi phạm khác):

b1) Khi phát hiện hành vi vi phạm, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính (nếu có) theo quy định; đồng thời, yêu cầu tổ chức, cá nhân thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) chấm dứt hành vi vi phạm và khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất theo quy định pháp luật; trường hợp tổ chức, cá nhân thuê đất không chấm dứt hành vi vi phạm thì Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thanh lý hợp đồng thuê đất, yêu cầu tháo dỡ công trình tạm, phần cải tạo công trình hiện có (nếu có) và nhận lại khu đất, thửa đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) để quản lý theo quy định. Trường hợp tổ chức, cá nhân thuê đất không thực hiện bàn giao lại đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có), Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Ban cán sự thôn/xóm/tổ dân phố nơi có đất thực hiện cưỡng chế theo quy định, trường hợp cần thiết báo cáo, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, xử lý theo quy định.

b2) Tổ chức, cá nhân thuê đất có trách nhiệm thực hiện thanh lý hợp đồng và nộp các khoản tiền phạt khác theo quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

c) Đối với hợp đồng phải chấm dứt trước hạn khi Nhà nước thực hiện dự án theo quy hoạch hoặc phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh tại địa phương: Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) biết trước thời hạn tối thiểu là 60 (sáu mươi) ngày trước ngày phải chấm dứt Hợp đồng; đến thời hạn theo thông báo, thực hiện thanh lý Hợp đồng thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) và tính toán trả lại khoản tiền thuê đất đã nộp tương ứng với thời gian thuê còn lại (nếu có).

d) Tổ chức, cá nhân thuê đất trong thời hạn không quá 05 năm có trách nhiệm: Trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày thanh lý hợp đồng, phải tự tháo dỡ công trình tạm, phần cải tạo công trình hiện có đã đầu tư trên đất thuê (trừ phần cải tạo công trình đã có, không tháo dỡ được) và bàn giao đất, tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo hiện trạng trước khi thuê cho Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp chấm dứt hợp đồng không phải do thanh lý hợp đồng khi Nhà nước thực hiện dự án theo quy hoạch, nếu các công trình tạm hoặc phần sửa chữa, cải tạo không ảnh hưởng đến việc cho thuê tiếp theo thì Người thuê đất không buộc phải tháo dỡ khi được Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý bằng văn bản. Trường hợp, quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày thanh lý hợp đồng, người thuê đất không thực hiện tự tháo dỡ công trình xây dựng tạm và phần cải tạo tài sản gắn liền với đất (nếu có) thì Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện hoặc thuê thực hiện việc tháo dỡ. Chi phí thực hiện tháo dỡ được trừ vào khoản tiền đặt cọc của tổ chức, cá nhân thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có).

13. Quản lý, sử dụng phần kinh phí khai thác quỹ đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 05 năm

a) Tiền đặt cọc còn lại của tổ chức, cá nhân thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) sau khi trừ chi phí tháo dỡ công trình quy định tại điểm d khoản 12 Điều này được hoàn trả cho tổ chức, cá nhân thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) khi thanh lý hợp đồng.

b) Tiền cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất và tiền đặt cọc của các tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp không được hoàn trả thì nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.”.